Posted on

Cách Chọn Card Màn Hình Phù Hợp

Có nhiều bạn thắc mắc nên sử dụng card màn hình Onboard có sẵn trên máy tính hay nên mua card màn hình rời?

Câu trả lời là tùy theo nhu cầu sử dụng của bạn.

Nếu bạn chỉ có nhu cầu sử dụng máy tính để làm những ứng dụng văn phòng hay đọc tin tức, xem phim, chơi những game mini thì bạn không cần tốn tiền mua card màn hình rời, card màn hình Onboard có sẵn trên máy có thể đáp ứng nhu cầu của bạn.

AAEAAQAAAAAAAAQfAAAAJGQzMzZhMTYyLWFhZDItNDk3Ny04ZGQ2LWNmM2EzNTFmNGQ1NQ

Nhưng nếu bạn làm việc chuyên về thiết kế, dựng phim, đồ họa hay chuyên “luyện” game thì bạn nên trang bị ngay cho mình 1 card màn hình rời phù hợp. Bạn có thể tham khảo thêm chi tiết về cách chọn card màn hình bên dưới.

– NVIDIA Quadro: Card màn hình dành cho máy trạm CAD và sáng tạo nội dung kỹ thuật số
– NVIDIA NVS: Card màn hình dùng cho thuyết trình, đồ họa hỗ trợ hiển thị trên nhiều màn hình
– NVIDIA Tesla: Card màn hình dành riêng cho các ứng dụng đồ họa cao cấp trong các lĩnh vực chuyên nghiệp và khoa học
– NVIDIA GRID: Card màn hình dùng cho server, những máy tính siêu mạnh phục vụ cho nhiều Clients hoạt động cùng lúc.

card

Việc chọn lựa  card màn hình (card đồ họa) thích hợp cho phần mềm thiết kế là khá khó khăn khi khi thị trường hiện nay có khá nhiều hãng sản xuất card màn hình (card đồ họa).

NVIDIA là 1 trong những hãng sản xuất hàng đầu chuyên về phát triển bộ xử lý đồ họa và công nghệ chipset cho máy tính. Đặc biệt là với dòng card đồ họa chuyên dành cho thiết kế với các công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất.

Anh em nào sử dụng phần mềm thiết kế Autodesk Revit nên lựa chọn các loại card màn hình (card đồ họa) chuyên nghiệp như là Quadro K600, Quadro K2000 và Quadro K4000 để phần mềm có thể hoạt động 1 cách tốt nhất.

Anh em nào sử dụng Dassault Systèmes SolidWorks nên lựa chọn các loại card màn hình (card đồ họa) chuyên nghiệp và có khả năng tương thích cao như là Quadro K2000, Quadro K4000 và Quadro K5000.

Theo đề xuất của hãng NVIDIA, nếu anh em nào dựng phim cần sử dụng card màn hình cho Adobe Premier thì có thể tham khảo qua các dòng card đồ họa Quadro K2000, K5000.

Để đạt hiệu suất tối đa trên tất cả các ứng dụng của Premier thì tốt nhất nên sử dụng công nghệ Maximus kết hợp giữa card màn hình Quadro K6000 và Tesla K20.

 

Posted on

Card VGA Là Gì?

Card màn hình hay còn gọi là card đồ họa (viết tắt là VGA còn tên tiếng anh là Video Graphics Adapter) có nhiệm vụ chính là xử lý thông tin về hình ảnh trong máy tính, ví dụ như màu sắc, độ phân giải, độ tương phản,…thông qua kết nối với màn hình để hiển thị hình ảnh giúp người dùng có thể thao tác, xử lý được trên máy tính.

Máy tính nào cũng đều phải có card màn hình (VGA) để xử lý hình ảnh, độ phân giải.. cho máy tính. Và bộ phận quan trọng nhất quyết định đến sức mạnh của card màn hình đó là GPU (Graphic Processing Unit), nó sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ xử lý tất cả các vấn đề liên quan đến hình ảnh. Nói tóm lại là Card màn hình là một trong những bộ phận về phần cứng rất quan trọng, nó quyết định đến chất lượng máy tính của bạn là tốt hay kém.

quadro-m5000

Có rất nhiều cách phân biệt Card màn hình như phân biệt theo dạng vật lý, theo cách giao tiếp với bo mạch chủ (Mainboard) như PCI, AGP hay theo chip xử lý GPU… Trên thị trường phổ biến nhất hiện nay là phân Card màn hình theo tính chất vật lý:

Card màn hình có thể tích hợp trên Mainboard được gọi là card màn hình Onboard – IGP, có thể dùng riêng chip đồ họa hoặc 1 phần của chipset cầu bắc, thường dùng chung RAM của hệ thống hay RAM riêng biệt của nó.

card onboard

Cụ thể hơn là nó được nhà sản xuất tích hợp sẵn vào CPU (bộ xử lý trung tâm được ví như bộ não của con người). Card onboard hoạt động nhờ vào sức mạnh của CPU và RAM (bộ nhớ tạm) để xử lý hình ảnh.

Card màn hình rời là gì?

Card rời có tính năng giống với card onboard nhưng nó được thiết kế riêng và hoạt đồng hoàn toàn độc lập và chuyên về xử lý hình ảnh, đồ họa.

k5200-5

Hiện card màn  hình rời được sản xuất bởi 2 hãng lớn là NVIDIA và ADM. Mỗi sản phẩm của 2 hãng đều có những ưu nhược điểm nhất định tuy nhiên dòng NVIDIA được các hãng máy tính sử dụng nhiều hơn hầu hết các dòng máy tính hiện nay đều được tích hợp các loại card màn hình rời.

Tuy nhiên, mặc dù được coi là một bộ phận tách rời riêng biệt nhưng với laptop (trừ laptop Workstation) card màn hình rời cũng được hàn vào main như card màn hình onboard.. Chỉ những card rời trên máy tính để bàn với laptop Workstation mới có thể tháo ra lắp vào riêng biệt.

Vậy loại Card màn hình nào mạnh hơn? 

Dĩ nhiên là card màn hình rời sẽ mạnh hơn. Card màn hình onboard tích hợp vào CPU nên thường chỉ dừng ở mức đủ dùng, vì nhiệm vụ chính của CPU là tính toán các phép toán chứ không phải xử lý đồ họa. Hơn nữa, card màn hình onboard sử dụng chung bộ nhớ với CPU, tức là dùng chung RAM, mà tốc độ RAM thì không đủ nhanh để đạt hiệu suất cao trong việc xử lý đồ họa.

Card hãng sản xuất card màn hình.

Về card màn hình Onboard thì có các nhà sản xuất nổi tiếng như Intel, NVIDIA, ADM… Ở thị trường quốc tế và cả Việt Nam Intel chiếm thị phần khá lớn, Intel đã tích hợp card màn hình trực tiếp vào mainbroad và bán ở các PC giá rẻ, CPU, các card màn hình Onbroad trong laptop đều đa số là do Intel sản xuất.

intel-nvidia-amd

Về card màn hình rời thì NVIDIA và AMD là 2 hãng sản xuất card màn hình nổi tiếng nhất. Các card màn hình rời có các GPU chuyên biệt để xử lý màn hình nên xử lý tốt hơn rất nhiều so với card màn hình onboard. Đặc biệt, card màn hình rời có bộ nhớ riêng cho việc xử lý đồ họa chứ không dùng chung RAM với CPU nữa. Bộ nhớ đồ họa này có tốc độ truy cập nhanh hơn RAM nên đem lại hiệu suất cao.

brand VGA

Card màn hình rời được chia làm 2 loại chính theo nhu cầu sử dụng:

  1. Chơi game: Có loại GeForce của NVIDIA và Radeon của ADM
  2. Biên tập phim, thiết kế: Nổi tiếng trong dòng này có NVIDIA Quadro của NVIDIA

Các bạn nên xem thê bài viết cách chọn card màn hình phù hợp.

Posted on

Sự Khác Nhau Giữa CPU Và GPU

Chip xử lí đồ họa (GPUs) cung cấp một lượng lớn chip xử lí đơn giản với khả năng xử lí thông tin đa luồng, song song và bộ nhớ tốc độ cao.

Kỹ thuật GPU đang dần trở nên dễ lập trình, cung cấp nhiều tiềm năng cho việc tăng tốc xử lí cho nhiều chương trình với nhiều mục đích khác nhau, hơn cả chíp xử lí thông thường (CPUs).

gpu-va-cpu

Nguyên nhân đằng sau sự khác biệt giữa khả năng xử lí dữ liệu (floating-point) của 2 loại chíp này là:

GPU được thiết kế riêng chỉ để tính toán, mà còn là tính toán, xử lí thông tin luồng song song đúng như những gì kỹ thuật làm sắc nét hình ảnh cần

Vì vậy 80% transistors của chíp được nó sử dụng để chuyên tính toán dữ liệu chứ không phải để nhận dữ liệu và điều khiển luồng thông tin. Vì các chức năng này đã được thực hiện trên mỗi thuộc tính của dữ liệu với thuật toán cao cấp dữ dội rồi.

CPU-GPU-Structures1

Mặc dù GPU có nhiều lợi ích như giúp tính toán tốt hơn, xử lí được nhiều thông tin cùng lúc và tốn ít điện mặc dù vận hành tốt như vậy, nó vẫn có những giới hạn nhất định khiến nó không tối ưu lắm.

Cụ thể, chúng khiến việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc của máy khó hơn, và ngôn ngữ để sửa lỗi cho nó không mạnh như CPU thông thường.

Vì vậy, để làm ra 1 chú GPU tốn nhiều thời gian và đòi hỏi sự tỉ mỉ hơn. Hơn nữa, mã của GPU chạy song song nên đòi hỏi việc phân mảnh dữ liệu và kĩ thuật đồng bộ hóa.

Trong vài trường hợp về thuật toán, đôi lúc chẳng có thuật toán nào phù hợp với GPU nên bắt buột các nhà sản xuất phải cho ra thêm thuật toán song song dành riêng cho GPU nữa.

Posted on

GPU Là Gì? Tổng Quan Về GPU Computing

GPU là viết tắt của Graphics Processing Unit là bộ xử lý chuyên dụng nhận nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa cho bộ xử lý trung tâm CPU. GPU có các tính năng vượt xa so với các trình điều khiển đồ họa cơ bản (như GPU của Intel).

Về tốc độ xử lý dữ liệu thì GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng một lúc vì thế có thể tăng tốc một số phần mềm tới hơn 100 lần so với một CPU.

GPU được sử dụng trong các hệ thống nhúng, điện thoại di động, máy tính cá nhân, máy trạm, máy chơi game… Trong máy tính cá nhân, một GPU có thể xuất hiện ở card đồ họa hoặc nó cũng có thể được gắn trên mainboard.

gpu

Phân biệt giữa GPU, CPU, VPU, GPGPU.

Thoạt nghe thì sẽ dễ bị nhầm lẫn giữa GPU, CPU, VPU, GPGPU bởi cả bốn tên gọi đều có chung một họ “PU”. Tuy nhiên, mỗi tên gọi lại mang một ý nghĩa riêng.

CPU (Central Processing Unit) là con chip điện tử được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ liệu.

GPU (Graphic Proccessing Unit) cũng là con chip điện tử nhưng có chức năng như một bộ vi xử lý riêng của card đồ họa, tự nó có đủ khả năng và sức mạnh xử lý tất cả mọi vấn đề có liên quan tới hình ảnh của máy tính. Hai dòng chip đồ họa phổ biến nhất là: NVIDIA và AMD/ATI

VPU (Visual Processing Unit) chỉ là cách gọi khác của GPU. Ban đầu, người ta gọi là GPU, vì nó chủ yếu là xử lý các vấn đề có liên quan tới đồ họa máy tính. Nhưng sau này, con chip được cải tiến, mạnh hơn, nhanh hơn, đa chức năng hơn, tích hợp cả chức năng xử lý video, nên người ta gọi nó là VPU.

GPGPU (General-Purpose Computing on Graphics Processing Units) là mô hình khai thác GPU cho các ứng dụng không mang tính đồ họa.

Đặc biệt được sử dụng trong khoa học máy tính. GPU bắt đầu được sử dụng để chạy các ứng dụng điện toán đa dụng. Người ta đã nhận thấy sự xuất sắc trong khả năng biểu diễn các phép tính dấu chấm động của các GPU, dẫn đến tăng hiệu suất rất lớn cho một loạt các ứng dụng khoa học.

Có tìm hiểu hiểu thêm về: Sự Khác Nhau Giữa CPU Và GPU

Vai trò của GPU trong máy tính

rendering-avatar

Trước khi GPU ra đời thì CPU vừa phải xử lý các chương trình vi tính, dữ liệu vừa kiêm luôn công việc xử lý đồ họa, hình ảnh. Lượng công việc quá nhiều nên CPU hoạt động theo xu hướng ban phát đồng đều mức tài nguyên. Công việc đồ họa và công việc văn phòng đều nhận được lượng tài nguyên như nhau. Chính vì vậy các sản phẩm đồ họa khi ra đời đều bị hạn chế rất nhiều.

Nhưng từ khi điện toán GPU (GPU Computing) ra đời thì mọi thứ đã hoàn toàn thay đổi giúp giảm bớt khối lượng công việc cho CPU, CPU chỉ còn nhiệm vụ kéo hệ thống chạy theo hoạt động của GPU và dành các xung của mình cho các nhiệm vụ khác của hệ thống, tiết kiệm thời gian đáng kể, giải quyết những áp lực trong việc cung cấp một sản phẩm chất lượng cao cho thị trường,…

Và hiện nay vai trò của GPU trên máy tính ngày càng quan trọng hơn, không chỉ dừng lại ở việc xuất tín hiệu ra màn hình hay hỗ trợ chơi game 3D mà việc tận dụng nhân đồ hoạ (GPU) tham gia hỗ trợ xử lý cùng nhân CPU để đưa ra các ứng dụng bổ ích như: DXVA (DirectX Video Acceleration) trên các chương trình xem phim, HWA (Hardware Acceleration) trên các trình duyệt web, MS Powerpoint 2010 tận dụng GPU để thể hiện các hiệu ứng mượt mà hơn.

Những lĩnh vực sử dụng GPU.

GPU là một bộ vi xử lý chuyên thực hiện các dạng phép tính đặc biệt cần thiết cho đồ họa 3D và hình ảnh động vì vậy được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng 3D, 2D, thiết kế kỹ thuật, dựng phim, làm hiệu ứng phim…

AAEAAQAAAAAAAAQfAAAAJGQzMzZhMTYyLWFhZDItNDk3Ny04ZGQ2LWNmM2EzNTFmNGQ1NQ

Trong các máy tính hiện đại, GPU có thể đảm nhận nhiệm vụ tăng tốc các video theo chuẩn Adobe Flash, chuyển đổi video giữa các định dạng, nhận diện hình ảnh, hỗ trợ nhận diện các mẫu virus cũng như nhiều nhiệm vụ khác.

Tiềm năng của GPU trong tương lai còn rất lớn. Nó sẽ được sử dụng rộng rãi để tăng tốc độ tính toán trong các lĩnh vực như hình ảnh y khoa, điện từ, mô hình tài chính, nghiên cứu khoa học hiện đại và thăm dò dầu khí…

Radar

Lý do mà GPU được chấp thuận rộng rãi  và trở thành khuynh hướng chủ đạo trong phát triển vi xử lý chính là năng lực tính toán, và các khả năng của nó đang ngày càng phát triển nhanh hơn rất nhiều so với CPU (mỗi thế hệ tiếp theo của GPU khoảng 18 tháng).

CPU có thể thay thế được GPU hay không?

Như đã trình bày ở trên, chuyên môn chính của GPU là xử lý các tác vụ về hình ảnh, tính toán đồ họa, trong khi đó một chiếc máy tính cần xử lý nhiều hơn thế, nên GPU chưa thể thay thế cho CPU. Tuy nhiên, GPGPU thì khác, nó không chỉ đảm nhận vai trì xử lý hình ảnh, mà còn thực hiện những tính toán phức tạp và thông minh không khác gì CPU.

CPU-GPU-Structures1

CPU càng ngày càng được cải tiến và tích hợp chức năng xử lý hình ảnh, đồ họa phức tạp. Trong tương lai có thể người dùng máy tính không cần phải trang bị cả CPU lẫn GPU, vì CPU đã làm thay nhiệm vụ của GPU. Tuy nhiên, chắc hẳn giá thành của một chiếc máy tính CPU tích hợp GPU sẽ cao hơn nhiều so với chiếc máy sử dụng CPU đơn thuần. Không phải ai cũng cần sử dụng nhiều đến GPU, với họ một chiếc máy tính có CPU là đủ rồi. Vì vậy, việc CPU có thể thay thế cho GPU vẫn chờ kết cục giữa cuộc đối đầu trường kỳ của 2 hãng Intel và NVIDIA.

Posted on

Ảo Hóa Là Gì?

Ảo hóa là công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó. Ý tưởng của công nghệ ảo hóa máy chủ là từ một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập.

Mỗi một máy ảo đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng rẽ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng.

Ảo hóa có nguồn gốc từ việc phân chia ổ đĩa, chúng phân chia một máy chủ thực thành nhiều máy chủ logic. Một khi máy chủ thực được chia, mỗi máy chủ logic có thể chạy một hệ điều hành và các ứng dụng độc lập. Vào những năm 1990, ảo hóa được chủ yếu sử dụng để tái tạo lại môi trường người dùng trực tiếp trên một phần của phần cứng máy lớn.

Nếu bạn là một nhà quản trị CNTT và bạn muốn chạy một phần mềm mới nhưng bạn muốn xem xem nó hoạt động như thế nào trên các máy chạy hệ điều hành Windows NT và Linux, bạn cần đến công nghệ ảo để tạo ra môi trường người dùng khác nhau.

VDI-Virtual-Desktop-Infrastructure

Máy ảo là gì?

Một máy ảo (VM) là một môi trường hoạt động độc lập – phần mềm hoạt động cùng nhưng độc lập với hệ điều hành máy chủ. Nói cách khác, đó là việc cài đặt phần mềm độc lập nền của một CPU chạy mã biên dịch. Ví dụ, một máy ảo dùng Java sẽ chạy bất cứ chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java nào. Các máy ảo nên được viết riêng biệt cho hệ điều hành mà chúng chạy trên. Công nghệ ảo hóa thỉnh thoảng được gọi là phần mềm máy ảo năng động.

Vì sao ảo hóa?

Ngày nay xu hướng ảo hóa máy chủ đã trở thành xu hướng chung của hầu hết các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Những khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng khiến cho các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí.

Ảo hóa được coi là một công nghệ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi tiêu hiệu quả với khả năng tận dụng tối đa năng suất của các thiết bị phần cứng. Việc áp dụng công nghệ ảo hóa máy chủ nhằm tiết kiệm không gian sử dụng, nguồn điện và giải pháp tỏa nhiệt trong trung tâm dữ liệu.

Ngoài ra việc giảm thời gian thiết lập máy chủ, kiểm tra phần mềm trước khi đưa vào hoạt động cũng là một trong những mục đích chính khi ảo hóa máy chủ. Công nghệ mới này sẽ tạo ra những điều mới mẻ trong tư duy của các nhà quản lý công nghệ thông tin về tài nguyên máy tính.

Khi việc quản lí các máy riêng lẻ trở nên dễ dàng hơn, trọng tâm của CNTT có thể chuyển từ công nghệ sang dịch vụ. Hiện nay, các “đại gia” trong giới công nghệ như Microsoft, Oracle, Sun… đều nhập cuộc chơi ảo hóa nhằm giành thị phần lớn trong lĩnh vực này với “gã khổng lồ” VMWare. Do đó, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm để các doanh nghiệp có thể lựa chọn và ứng dụng.

cong-nghe-ao-hoa-he-thong-server

Ảo hóa tại Việt Nam

Việc áp dụng công nghệ ảo hóa tại Việt nam còn rất dè dặt. Theo đánh giá ban đầu, nguyên nhân chủ yếu là do các nhà quản lý tại Việt Nam chưa nhận thức được sự cần thiết của việc tiết kiệm không gian, điện năng và nhân công trong việc ứng dụng công nghệ ảo hóa.

Thêm vào đó, một nguyên nhân nữa khiến các nhà quản lý công nghệ thông tin tại Việt Nam còn e ngại chính là tính bảo mật của những hệ thống ảo này.

Tuy nhiên, nếu không ảo hóa, Việt Nam sẽ tốn chi phí không nhỏ cho việc bảo dưỡng và sửa chữa những hệ thống cồng kềnh. Do đó, cần quảng bá cho các doanh nghiệp biết được những ưu thế và lợi ích mà ảo hóa đem lại để áp dụng rộng rãi công nghệ này tại Việt Nam, bắt nhịp với xu thế phát triển của thế giới.

Posted on

VDI Là Gì? Doanh Nghiệp Nào Cần Triển Khai VDI

VDI (Virtual Desktop Infrastructure) là giải pháp về ảo hóa hạ tầng máy tính, tất cả các máy tính trong hệ thống VDI của công ty đều là máy ảo (VM – Virtual Machine).

Để sử dụng được máy ảo này, người dùng cần một thiết bị có thể truy cập vào gọi là thiết bị đầu cuối (client). Client truy cập và kết nối với máy chủ thông qua giao thức hiển thị từ xa (Desktop Display Protocol), sử dụng mạng LAN, WAN, 3G.

Máy ảo trong giải pháp VDI có thể là một máy trạm (workstation), máy tính cá nhân (PC) với hệ điều hành và phần cứng được cấu hình như một máy thật, với mục đích sử dụng khác nhau.

Cấu hình máy ảo có thể tùy biến, nâng cấp dễ dàng mà không cần tốn quá nhiều công sức, chi phí, thời gian mua sắm, lắp ráp và có thể cấp phát cho máy ảo ngay tức thời.

Với cơ sở hạ tầng mạng phát triển ngày càng mạnh, giới hạn về tốc độ truy cập ngày càng rút ngắn, người dùng có thể truy cập máy ảo mọi lúc mọi nơi trong khi dữ liệu của hệ thống thì tập trung một chỗ.

Giải pháp VDI giúp cho nhân viên có thể làm việc linh hoạt hơn và năng suất công việc cao hơn, chủ doanh nghiệp thì dễ dàng quản lý và kiểm soát được hệ thống cơ sở dữ liệu của mình.

giai phap vdi

Hệ thống máy chủ

-Máy chủ của giải pháp VDI tập trung vào sức mạnh xử lý tính toán và đồ họa, vì vậy cần đòi hỏi cao về các thành phần như CPU, RAM, HDD, VGA.

Hiện nay, giải pháp về phần cứng cho VDI phải kể đến các tên tuổi lớn trong lĩnh vực máy chủ, đồ họa như Supermicro, NVIDIA, HP, IBM, DELL, IBM.

Hệ thống lưu trữ

Việc lưu trữ tập trung cho các máy trạm ảo hóa đòi hỏi cần phải có hệ thống lưu trữ ổn định và an toàn. Hệ thống lưu trữ trong giải pháp VDI gọi là VSAN, VSAN mang đến sự đơn giản hóa, linh hoạt trong việc chia sẻ các phần vùng của hệ thống, giúp cho hệ thống VDI hoạt động ổn định, vững bền và tăng cường tính sẵn sàng cho việc mở rộng dung lượng lưu trữ.

Hệ thống phần mềm

Để quản lý, triển khai, cấp phát, thu hồi các máy trạm và thực thi các chính sách trong quá trình sử dụng của người dùng, đòi hỏi cần phải có hệ thống phần mềm chuyên dùng cho giải pháp ảo hóa. Các nhà cung cấp phần mềm cho giải pháp VDI lớn hiện nay là: VMWare, Microsoft, Citrix, Oracle…

Mỗi hãng đều có mỗi thế mạnh riêng, tuy nhiên thông thường sẽ gồm có những tính năng như:

– Xác thực người dùng

– Quản lý, cấp phát các máy trạm ảo hóa một cách nhanh chóng

– Chia sẻ nhóm các máy trạm cho một nhóm người dùng

– Thu hồi các máy trạm đã cấp.

Việc lựa chọn nền tảng phần mềm nào cho giải pháp VDI tùy thuộc và khả năng sử dụng của người quản trị. Bên cạnh đó, vấn đề bản quyền cũng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm ảo hóa.

Thiết bị đầu cuối

Client có thể là một PC, laptop, smartphone, tablet hoặc một thiết bị client chuyên dụng cho giải pháp VDI (thin client, thin client compact, zero client…).

Thiết bị đầu cuối (client) là các thiết bị được cài đặt phần mềm ảo hóa chuyên dụng để truy cập và hiển thị màn hình của các máy trạm ảo đã được cấp phát.

Chức năng chính là hiển thị màn hình và tương tác thông qua mouse, keyboard, nên yêu cầu về cấu hình của client thường không cao, giúp giảm được chi phí triển khai sau này.

Bên cạnh thiết bị chuyên dụng cho giải pháp ảo hóa là Thin Client, Zero Client thì người dùng cũng có thể truy cập vào máy ảo bằng PC, laptop, smartphone, tablet.

VDI-Virtual-Desktop-Infrastructure

Lợi ích của giải pháp VDI

 Bảo mật, ổn định và quản lý tập trung:

– Toàn bộ dữ liệu được lưu trữ tập trung tại hệ thống lưu trữ, đảm bảo độ bảo mật và sẵn sàng cao.

– Người dùng có thể truy cập máy ảo mọi lúc mọi nơi nhưng vẫn đảm bảo được tính bảo mật với cơ chế xác thực của hệ thống.

– Chính sách bảo mật và backup dữ liệu tập trung từ đội ngũ quản trị hệ thống trung tâm.

– Cho phép triển khai giải pháp phòng chống virus tập trung tại hệ thống máy chủ trung tâm.

– Tận dụng được lợi điểm từ hạ tầng mạng và máy chủ về độ bảo mật, sẵn sàng, dự phòng.

– Tận dụng các tính năng hạ tầng ảo hóa cho phép duy trì độ sẵn sàng 24/7 và không có downtime dịch vụ khi cần bảo dưỡng, nâng cấp.

Mềm dẻo trong triển khai và ứng dụng:

– Hệ thống máy trạm ảo có thể được cấp phát một cách nhanh chóng, mềm dẻo về mặt tài nguyên (compute, networking, security) theo nhu cầu thực tế.

– Hỗ trợ nhiều mô hình triển khai dịch vụ và bảo mật theo yêu cầu cảu bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.

– Tương tác với máy trạm từ bất kỳ vị trí nào, thông qua nhiều loại thiết bị đầu cuối.

 Mở rộng vòng đời thiết bị, giảm thiểu chi phí

– Hạ tầng trung tâm có thể mở rộng, co dãn, thay thế liên tục theo nhu cầu thực tế giúp tối ưu chi phí đầu tư ban đầu.

– Tận dụng các ưu điểm của nền tảng ảo hóa đám mây giúp tối ưu hiệu suất của toàn hệ thống, tận dụng triệt để năng lực hệ thống giúp giảm lãng phí.

– Vòng đời thiết bị đầu cuối có thể được tăng lên (hệ máy PC truyền thống khoảng 3 – 4 năm) trong khi vòng đời của các thiết bị đầu cuối chuyển dụng (zero/thin client) có thể lâu hơn khoảng 4 – 6 năm do phần cứng không thay đổi nhiều.

– Trong các môi trường làm việc theo ca, có thể tận dụng tôis đa năng lực hệ thống 24/7.

– Tiết kiệm chi phí bản quyền phần mềm.

Quản trị dễ dàng:

– Quản trị tập trung, dễ dàng vận hành khai thác, xử lý sự cố. Chỉ với web browser quản trị viên đã có thể quản lý toàn bộ hệ thống, khả năng troubleshot từ xa lên tới 95%.

– Cho phép triển khai nhanh, theo yêu cầu (on-demand pay-as-you-go). Chỉ với vài thao tác click chuột thì đã có thể xây dựng một không gian làm việc cho user mới.

– Mềm dẻo mở rộng, nâng cấp hệ thống máy trạm ảo theo yêu cầu.

Tối ưu hiệu suất, giảm chi phí

– Chia sẻ tài nguyên dựa trên cơ chế cấp phát khi cần.

– Độ dự phòng, sẵn sàng cao.

– Giảm chi phí đầu tư thiết bị ban đầu : giảm số lượng server vật lý, client sử dụng Thin/Zero Client với chi thấp nhiều lần so với PC thông thường.

– Giảm chi quản lý – với 1 IT sẽ quản lý trung bình 100 máy vật lý, nhưng với VDI 1 IT có khả năng qản lý lên tới 500 máy ảo, giảm chi phí thuê IT và chi phí bảo trì hàng năm hệ thống.

– Giảm chi phí điện năng tiêu thụ – với số lượng server giảm sẽ tiết kiệm điện năng server tiêu thụ và điện năng làm mát hệ thống. Bên cạnh đó, Thin/Zero Client cũng tiêu thụ ít điện năng hơn PC thông thường.

– Tiết kiệm tài nguyên lưu trữ, tránh lãng phí – với Golden/Master Image sẽ tiết kiệm tài nguyên lưu trữ, tận dụng khả năng ảo hóa và cơ chế Thin Provisioning ( xài nhiu lấy nhiu ) giúp tiết kiệm tối đa tài nguyên server.

cong-nghe-ao-hoa-he-thong-server

Giải pháp VDI phù hợp với doanh nghiệp nào?

Trung tâm hỗ trợ khách hàng, làm việc theo ca: Việc áp dụng hệ thống này sẽ giúp tối ưu hiệu suất hệ thống 24/7, giúp giảm đáng kể chi phí đầu tư ban đầu.

Nhân lực thuê ngoài: Các công ty mà muốn sử dụng các nguồn lực bên ngoài để phát triển các phần mềm, hệ thống nhưng muốn kiểm soát và giữ kín mã nguồn và dữ liệu thì nên sử dụng VDI để cung cấp các desktop cho những nhà pháp triển phía ngoài, nhà phát triển bên ngoài có thể sử dụng VDI như một PC thông thường nhưng dưới sự kiểm soát của công ty.

Đào tạo: Áp dụng cho các môi trường giáo dục mang tính nghiên cứu.

Ngân hàng và tài chính: Gồm có nhiều chi nhánh, văn phòng giao dịch nằm phân tán trên diện rộng nhưng lại yêu cầu cao về bảo mật, quản lý tập trung và đồng bộ hóa hạ tầng cơ sở.

Với xu hướng ảo hóa, cloud như hiện nay thì giải pháp VDI ngày càng trở nên phổ biến và phù hợp nhiều ngành nghề, nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

Posted on

Chứng Chỉ ISV Là Gì? Sao Nó Lại Quan Trọng?

Với những deadline gấp gáp như hiện nay thì việc tăng hiệu suất và hiệu quả công việc là yêu cầu cực kì cần thiết. Việc bạn chỉ biết rằng phần mềm chạy được trên Workstations của mình là không đủ. Bạn cần một giải pháp phần cứng đã được kiểm nghiệm, chứng minh và được chứng nhận bởi các nhà phát triển phần mềm độc lập (ISV) để đạt tối đa hiệu suất với phần mềm bạn đang sử dụng.

isv_hp
Đây là chứng nhận gì và tại sao các chứng nhận này lại quan trọng như vậy?

Ngoài phần cứng mạnh mẽ ra thì những phần mềm hoạt động trên máy tính cũng rất quan trọng. Nếu chỉ tìm và sử dụng các phần mềm theo nhu cầu công việc là chưa đủ, vì vậy các nhà cung cấp phần cứng và phần mềm đã làm việc với nhau để tối ưu, hợp nhất được các tính năng, kỹ thuật của phần cứng với phần mềm, từ đó tạo nên sự tối ưu tuyệt vời cho phép các phần mềm như AutoCAD, Adobe, PTC… chạy trơn tru, nhanh và giảm tối đa các khả năng phát sinh lỗi trên phần cứng.

Sample-retail-night-2316B

Chứng nhận giúp bạn tự tin làm việc

Chứng nhận ISV đảm bảo rằng các giải pháp phần cứng tương thích với những phần mềm mà chạy trên nó. HP làm việc chặt chẽ với các đối tác ISV ngay từ giai đoạn thiết kế phần cứng, phát triển hay nâng cấp phần mềm mới. Mục tiêu chính là đảm bảo rằng mỗi bước trong quá trình thiết kế đều được tối ưu hóa hiệu suất từ cả hai phía.

Các đối tác ISV luôn làm việc chặt chẽ hoặc trực tiếp trong quá trình kiểm thử, tối ưu và cấp chứng nhận xác nhận tương thích ở mức độ toàn bộ giải pháp hệ thống hoặc tương thích ở mức độ thành phần.

Các mối quan hệ chặt chẽ này giúp tạo ra một giải pháp HP Workstations ISV hoàn hảo, đảm bảo cho người dùng một trải nghiệm tuyệt vời khi sự tương thích giữa phần cứng và phần mềm đạt hiệu quả tối ưu và bền vững.

Posted on

Workstation Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Workstation

Workstation (máy trạm) là các máy tính chuyên dụng có hiệu năng cao, độ ổn định vượt xa máy desktop thông thường do được thiết kế dành để chạy các ứng dụng khoa học, kỹ thuật.

Workstation có hiệu năng cao hơn máy bàn đặc biệt về CPU, đồ họa, lưu trữ và khả năng xử lý đa nhiệm.

Nó được tối ưu hóa cho việc xử lý các loại dữ liệu phức tạp như các bản vẽ 3D trong cơ khí, các mô phỏng trong thiết kế, vẽ và tạo ra các hình ảnh động, các logic toán học.

Thông thường các bộ phận giao tiếp với workstation bao gồm: màn hình với độ phân giải cao, bàn phím và chuột.

Đôi khi cũng cấp kết nối với nhiều màn hình, máy tính bảng đồ họa và chuột 3D. Hiện nay, thị trường máy trạm (workstation) do các ông lớn trong ngành máy tính như HP, DELL,…

workstation

Ưu điểm của Workstation (Điều kiện cần là phải dùng nguyên bộ máy như HP Workstation, DELL Workstation, Supermicro Workstation,…).

Hạn chế hỏng hóc: Các thành phần có trong Workstations được thiết kế từ các chất liệu cao cấp nên đảm bảo độ bền giúp máy hoạt động tốt trong suốt thời gian dài. Mỗi máy đều phải trải qua rất nhiều cuộc kiểm tra trước khi đến với người sử dụng

Không lỗi hệ thống: Máy được thiết kế đồng bộ về phần cứng và kết hợp hoàn hảo với các phần mềm. Điều này giúp máy đạt được sự ổn định, không phát sinh lỗi hay crash như PC khi hoạt động 24/7 trên 720 giờ

Xu hướng công nghệ: Bạn có thể được tư vấn sử dụng Workstations ở bất kì đâu: trên các forum, mạng xã hội, trang hỏi đáp hay từ chính những người bạn của mình. Bởi vì họ chính là người đã sử dụng và trải nghiệm sự tuyệt vời của Workstations

Đã có ưu điểm thì cũng phải có nhược điểm:

Giá thành còn khá cao: Workstation hiện nay giá vẫn còn khá cao, nhưng đối với hiệu quả mà workstation mang lại thì giá thành không phải là vấn đề để quan tâm nữa.

Máy ráp tràn lan trên thị trường: Hôm trước mình có đọc 1 bài viết trên Genk.vn với tiêu đề chỉ có gà mờ mới mua máy bộ về dùng, với bài viết như vậy trên báo thì đa số các bạn làm IT sẽ tự buid cho mình một con workstation với chi phí rẻ và cũng không bị xem là gà mờ như bài viết trên Genk.

Ở đây mình có tham khảo trên Vform.vn có 1 bạn đưa ra một cấu hình workstation ráp khoảng 72.450.000

Mainboard ASUS Z10PE-D16 WS (DUAL CPU WORKSTATION) 13.500.000
Intel Xeon E5-2620 v3 @ 2.40GHz Dual 20.800.000 VND
RAM Kingston ECC 16GB DDR4 Bus 2133Mhz -KVR21R15D4/16 X4 15.600.000 VND
SSD INTEL® Series 535 240GB Sata3 2.5″ 2.550.000 VND
HDD Western Caviar Black 1TB 7200Rpm, SATA3 6Gb/s, 64MB Cache 1.900.000 VND
Seasonic 850W M12II Bronze Evo Edition 3.000.000 VND
CPU ID Cooling SE-204K Black – Cpu Cooler x2 1.600.000 VND
VGA Card nVidia Quadro K2200 4GB GDDR5 – 128bit 11.000.000 VND
Phanteks Enthoo Pro Titannium Green Windowed – Full Tower Case 2.500.000 VND

case

ºô­¶

card

nguon

Với cấu hình như vậy nhưng là nguyên bộ của hãng như dòng HP Workstation Z, hay DELL Workstation T,.. thì giá thành sẽ cao hơn rất nhiều, giá rẻ hơn thì có thể tham khảo dòng Workstation Supermicro.

Nhưng ở đây mình khuyên các bạn nên chọn nguyên bộ system của HP hay DELL, Supermicro vì nó đáng đồng tiền bát gạo, các công ty chắc chắn sẽ chọn giải pháp này. Còn bạn nào thích tự ráp vọc vạch phần cứng thì cứ việc thực hiện đam mê của cá nhân của mình nhưng mình khuyên là không nên dùng workstation ráp để làm dự án nguyên nhân vì sao thì dưới đây mình có 1 ví dụ.

Một khi các bạn làm dự án đồ họa cho CTY  các bạn phải sử dụng các bộ máy chính hãng mới đảm bảo được hiệu năng cũng như tính ổn định trong quá trình làm việc, đang render mà cái máy workstation ráp của bạn đột ngột yếu sinh lý vào phút cuối thì bạn sẽ không có thời gian render lại từ đầu (mấy bạn làm đồ họa thì rất rõ), phải bồi thường hợp đồng có khi còn bị kiện nữa. Nhưng khi sử dụng nguyên bộ của hãng thì khả năng bị yếu sinh lý giữa chừng đã giảm xuống rất đáng kể.

Bài này cũng khá dài rồi các bạn muốn tìm hiểu thêm về các thành phần của Workstation thì xem bài viết Tổng Quan Về Workstation nhé.

 

Posted on

Phần Mềm Test Card Đồ Họa

Hôm nay mình giới thiệu về một số phần mềm test card đồ hoạ hay còn gọi là card màn hình để các bạn không phải băn khoăn rằng không biết làm thế nào để đánh giá sức mạnh cũng như khả năng hoạt động của card màn hình mình mới mua.

I.  LUMION

Đây là phần mềm tạo video tuyệt vời cho các kiến trúc sư có tên là Lumion 3D được thiết kế và phát hành bởi công ty Art-3D của Hà Lan.

Đây là phần mềm chuyển hoá mô hình 3D thành những đoạn phim trình chiếu tuyệt vời dùng cho việc thuyết trình dự án hoặc quảng cáo.

Bạn biết không, một đoạn phim dài chừng vài phút như vậy bạn đi thuê các công ty đồ hoạ chuyên nghiệp làm có giá lên tới hàng chục triệu đồng trong khi bạn cũng có thể làm được nếu bạn biết sử dụng thành thạo các công cụ dựng hình đồ hoạ như Sketchup, 3Dmax, hay Revit Architecture…

Phần mềm test card màn hình này dành cho các dòng card chuyên thiết kế như Nvidia Quadro

II. SPECVIEWPERF 12

Đây là công cụ đánh giá hiệu năng các sản phẩm Professional Graphics Card trong khả năng dựng và hiển thị các mô hình thiết kế từ các ứng dụng phổ biến như Catia, PTC Creo, Autodesk Maya, Dassault Systems Solidworks.

Specviewperf 12 mô phỏng việc dựng hình và lệnh thực thi giống như các ứng dụng thực tế nên kết quả thu được có độ chính xác cao.

Do dòng sản phẩm Quadro không chỉ sử dụng cho thiết kế đồ họa, mà nó còn dung trong các lĩnh vực khác như nghiên cứu khoa học, phân tích dữ liệu nên trong Specviewperf 12 cũng có thêm phần đánh giá hiệu năng trong việc tái tạo hình ảnh dùng trong y tế và các ngành khác…

Phần mềm test card màn hình này cũng như LUMION phía trên

III. DÀNH CHO GAME THỦ

Và phương pháp đơn giản nhất là dùng các phần mềm test, có vô vàn các chương trình đánh giá VGA của bạn, điển hình có thể kể tới phần mềm nổi tiếng 3DMark thường xuyên được các tester sử dụng trên khắp thế giới, có hẳn cơ sở dữ liệu để so sánh với các loại GPU khác.

Ngoài ra còn có Heaven Benchmark cũng khá nổi tiếng và hoàn toàn miễn phí.

day-la-cach-ban-co-the-tu-test-xem-card-man-hinh-cua-minh-manh-den-muc-nao

Điểm số của các phần mềm này cho các bạn biết được khả năng tổng quát của chiếc VGA, bao gồm cả khả năng tính toán, xây dựng hình ảnh 3D, 2D, tính toán tái thiết lập hiệu ứng vật lý… trên từng độ phân giải khác nhau.

Bạn có thể lựa chọn test tất cả các tiêu chí hoặc từng thứ một mình quan tâm.

Thông thường tiêu chí này được đánh giá thông qua chỉ số FPS (frame fer second) và phần mềm sẽ cho số điểm tương ứng với khả năng của chiếc VGA. Nhìn chung thì chỉ số càng cao thì card màn hình của bạn càng mạnh, tuy nhiên chúng cũng chỉ có tác dụng tham khảo là chính.

day-la-cach-ban-co-the-tu-test-xem-card-man-hinh-cua-minh-manh-den-muc-nao (1)

Để thực sự có thể đánh giá sức mạnh của một chiếc VGA thì bạn cần phải vào game, việc chơi game thường tốn khá nhiều thời gian và các đoạn đầu vắng quái rất khó đánh giá được hết sức mạnh vốn có.

Do đó bạn nên down phần mềm benchmark của tựa game yêu thích (có thể ra mắt trước game hoặc tích hợp trong bản cài) về để thử chạy trước xem hệ thống có đạt yêu cầu không.

day-la-cach-ban-co-the-tu-test-xem-card-man-hinh-cua-minh-manh-den-muc-nao

Các phần mềm benchmark game này cho phép bạn lựa chọn cả độ phân giải, hiệu ứng… và sẽ đưa ra kết quả số FPS min và max khi chơi, nếu khung hình trên giây nhỏ hơn con số 30 thì game rất giật lag, và lý tưởng là trên 60, ở giữa 2 con số này thì thuộc dạng ‘chơi được’.

Ví dụ, các bạn có thể download bản benmark của game Final Fantasy XIV: Heavensward.

Hi vọng với các công cụ này, các bạn game thủ đã có thể dễ dàng đánh giá được sức mạnh của chiếc card màn hình mình mới tậu về và so sánh với các đối thủ khác, hay đơn giản hơn là… khoe với bạn bè.