Ý Nghĩa Các Thông Số Của Card Màn Hình

y-nghia-cac-thong-so-cua-card-man-hinh

1.GPU Clock hay Graphic Clock

Đây là tốc độ của vi xử lý GPU (bộ xử lý đồ họa).

GPU Clock của NVIDIA Quadro K5000 là 706 MHz, tốc độ này càng cao càng tốt.

Chú ý là không so sánh tốc độ nầy của card màn hình và CPU vì đây là 2 kiến trúc hoàn toàn khác nhau.

2. Processor Clock

Là tốc độ đồng hồ hay là clock rate, tốc độ xử lý các lệnh của 1 bộ vi xử lý.

Mỗi máy tính chứa một đồng hồ nội bộ (internal clock) có chức năng điều hòa tốc độ xử lý các lệnh và đồng bộ hóa tất cả các thành phần khác nhau có trong máy tính.

Đồng hồ này càng nhanh bao nhiêu, số lệnh mà GPU có thể xử lý được mỗi giây nhiều hơn bấy nhiêu.

3.Texture Fill Rate

Là tốc độ làm đầy theo quan điểm thông thường được qui cho tốc độ vẽ điểm ảnh của bộ xử lý đồ họa.

Đối với card màn hình cũ thì quan niệm đơn giản là tốc độ dựng tam giác (triangle fill rates).

Tuy nhiên, có 2 dạng tốc độ làm đầy là: pixel fill rate (tốc độ làm đầy điểm ảnh) và texture fill rate (tốc độ làm đầy vật liệu).

Theo khái niệm mô tả ở trên, pixel fill rate là số lượng điểm ảnh mà card màn hình có thể xuất ra và được tính bằng số raster operations (ROPs) nhân với tốc độ xung lõi của card màn hình, chỉ số này càng nhiều càng tốt.

4.Memory Clock

Tốc độ xung của bộ nhớ, chỉ số này càng cao càng tốt.

5.Standard Memory Config

Đây là dung lượng bộ nhớ chứa trong card màn hình bộ nhớ thường được sử dụng bây giờ là GDDR.

DDR thường được quảng cáo với xung tốc độ lớn gấp đôi so với xung tốc độ vật lý thật của nó.

Ví dụ: DDR 1000 MHz, thực sự chỉ có xung tốc độ là 500 MHz.

Chính vì lý do này, mà nhiều người sẽ ngạc nhiên khi card màn hình được quảng cáo có DDR 1200 MHz, nhưng chương trình báo là RAM chỉ chạy ở tốc độ 600 MHz.

DDR2 và GDDR3 nguyên tắc làm việc cũng giống như DDR.

Sự khác nhau giữa DDR, DDR2 và GDDR3 là công nghệ sản xuất, hiện nay đã có GDDR4 và cả GDDR5.

Các thế hệ Ram về sau sẽ tốt hơn trước và dung lượng bộ nhớ càng cao thì càng mạnh.

Tuy nhiên card màn hình có 1GB Ram DDR2 cũng chưa chắc đã tốt hơn 1 chiếc card 512MB dùng GDDR4.

6.Memory Interface

Thông số này còn được biết đến với tên gọi khác là bus bộ nhớ.

Bus bộ nhớ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính năng.

Các loại card màn hình hiện nay bus bộ nhớ bao gồm từ 64 bits đến 256 bits, và trong một vài trường hợp có thể đạt đến 512 bits.

Bus bộ nhớ càng tăng, thì lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể vận chuyển trong mỗi chu kỳ càng lớn.

Ví dụ: card màn hình sử dụng bus 128 bits có thể mang lượng dữ liệu nhiều gấp đôi so với card màn hình được trang bị bus 64 bits và tuyến bus 256 bits thì mang gấp 4 lần so với tuyến bus 64 bits.

7.Memory Bandwidth

Khả năng truyền tải dữ liệu của bộ nhớ, đây còn được hiểu là băng thông giữa bộ nhớ của VGA và GPU.

Chỉ số này phụ thuộc vào xung của bộ nhớ và Bus bộ nhớ, lưu ý rằng bandwith không phụ thuộc vào dung lượng RAM trên card màn hình, chỉ số này càng cao càng tốt.

8.Cách thông số khác

Bên cạnh các thông số chính ở trên, đa số những loại card màn hình khác nhau đều được trang bị 1 số công nghệ độc quyền tính năng nhất định phù hợp với “hạng” của mình trong dòng sản phẩm của từng hãng.

Ví dụ:

NVIDIA SLI Ready (khả năng chạy đa card màn hình trên 1 mainboard)

Nvidia 3D Vision Ready (hổ trợ xuất hình ảnh 3D đầy đủ nhất)

NVIDIA CUDA Technology (encode bằng GPU không thông qua CPU).

HOÀNG TRẦN

HOANGIT.ORG chia sẽ kiến thức máy tính về phần cứng, giải pháp về hạ tầng CNTT cho doanh nghiệp, card đồ hoạ cao cấp Nvidia Quadro dành cho thiết kế đồ họa.