Posted on

Kernel Là Gì? Các Phiên Bản Kernel

Kernel là nhân hệ điều hành là thành phần trung tâm của hầu hết các hệ điều hành.

Kernel có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên hệ thống (liên lạc giữa các thành phần phần cứng và phần mềm).

kernel-phien-ban

Thông thường, với vai trò một thành phần cơ bản của một hệ điều hành, nhân có thể cung cấp các tầng trừu tượng mức thấp nhất cho các tài nguyên máy tính đặc biệt là bộ nhớ, CPU, và các thiết bị vào ra mà phần mềm ứng dụng cần điều khiển để thực hiện các chức năng của mình.

Kernel thường cung cấp các tiện ích xử lý này cho các tiến trình của các phần mềm ứng dụng qua các cơ chế liên lạc giữa các tiến trình (inter-process communication) và các hàm hệ thống (system call).

Các nhân khác nhau thực hiện các tác vụ của hệ điều hành theo các cách khác nhau, tùy theo thiết kế và cài đặt.

Các nhân kiểu nguyên khối (Monolithic kernel) thực hiện các nhiệm vụ của mình bằng cách thực thi toàn bộ mã hệ điều hành trong cùng một địa chỉ bộ nhớ để tăng hiệu năng hệ thống.

Trong khi đó các nhân loại nhỏ (Microkernel) chạy hầu hết các dịch vụ tại không gian người dùng (user space) với mục đích tăng khả năng bảo trì và tính mô đun của hệ điều hành.

Có nhiều thiết kế nằm ở giữa hai thái cực này ví dụ như (Hybrid kernel) là nhân tự động phân luồng.

Các loại nhân hệ điều hành (Kernel)

Về bản chất, có nhiều cách để xây dựng cấu trúc và biên dịch 1 bộ kernel nhất định từ đầu.

linux-7-638

Nhìn chung, với hầu hết các kernel hiện nay, chúng ta có thể chia ra làm 3 loại: monolithic, microkernel, và hybrid. Hệ điều hành Linux sử dụng Kernel Monolithic trong khi Hệ điều hành MacOS (XNU) và Hệ điều hành Windows 7 sử dụng Kernel Hybrid.

Microkernel:

Microkernel có đầy đủ các tính năng cần thiết để quản lý bộ vi xử lý, bộ nhớ và IPC. Có rất nhiều thứ khác trong máy tính có thể được nhìn thấy, tiếp xúc và quản lý trong chế độ người dùng.

 

microkernel

Microkernel có tính linh hoạt khá cao, vì vậy bạn không phải lo lắng khi thay đổi 1 thiết bị nào đó, ví dụ như card màn hình, ổ cứng lưu trữ… hoặc thậm chí là cả hệ điều hành.

Microkernel với những thông số liên quan footprint rất nhỏ, tương tự với bộ nhớ và dung lượng lưu trữ, chúng còn có tính bảo mật khá cao vì chỉ định rõ ràng những tiến trình nào hoạt động trong chế độ user mode, mà không được cấp quyền như trong chế độ giám sát – supervisor mode.

Ưu điểm:
– Tính linh hoạt cao
– Bảo mật
– Sử dụng ít footprint cài đặt và lưu trữ

Nhược điểm:
– Phần cứng đôi khi “khó hiểu” hơn thông qua hệ thống driver
– Phần cứng hoạt động dưới mức hiệu suất thông thường vì các trình điều khiển ở trong chế độ user mode
– Các tiến trình phải chờ đợi để được nhận thông tin
– Các tiến trình không thể truy cập tới những ứng dụng khác mà không phải chờ đợi

Monolithic Kernel:

Monolithic  chúng có chức năng bao quát rộng hơn so với microkernel, không chỉ tham gia quản lý bộ vi xử lý, bộ nhớ, IRC, chúng còn can thiệp vào trình điều khiển driver, tính năng điều phối file hệ thống, các giao tiếp qua lại giữa server

monolythic-kernel

Monolithic tốt hơn khi truy cập tới phần cứng và đa tác vụ, bởi vì nếu 1 chương trình muốn thu thập thông tin từ bộ nhớ và các tiến trình khác, chúng cần có quyền truy cập trực tiếp và không phải chờ đợi các tác vụ khác kết thúc.

Nhưng đồng thời, chúng cũng là nguyên nhân gây ra sự bất ổn vì nhiều chương trình chạy trong chế độ supervisor mode hơn, chỉ cần 1 sự cố nhỏ cũng khiến cho cả hệ thống mất ổn định.

Ưu điểm:
– Truy cập trực tiếp đến các phần cứng
– Dễ dàng xử lý các tín hiệu và liên lạc giữa nhiều thành phần với nhau
– Nếu được hỗ trợ đầy đủ, hệ thống phần cứng sẽ không cần cài đặt thêm driver cũng như phần mềm khác
– Quá trình xử lý và tương tác nhanh hơn vì không cần phải chờ đợi

Nhược điểm:
– Tiêu tốn nhiều footprint cài đặt và lưu trữ
– Tính bảo mật kém hơn vì tất cả đều hoạt động trong chế độ giám sát – supervisor mode

Hybrid Kernel: 

Hybrid có khả năng chọn lựa và quyết định những ứng dụng nào được phép chạy trong chế độ user hoặc supervisor.

hybrid-kernel

Thông thường, những thứ như driver và file hệ thống I/O sẽ hoạt động trong chế độ user mode trong khi IPC và các gói tín hiệu từ server được giữ lại trong chế độ supervisor.

Tính năng này thực sự rất có ích vì chúng đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, phân phối và điều chỉnh công việc phù hợp, dễ quản lý.

Ưu điểm:
– Các nhà phát triển có thể chọn và phân loại những ứng dụng nào sẽ chạy trong chế độ thích hợp
– Sử dụng ít footprint hơn so với monolithic kernel
– Có tính linh hoạt và cơ động cao nhất

Nhược điểm:
– Có thể bị bỏ lại trong quá trình gây treo hệ thống tương tự như với microkernel
– Các trình điều khiển thiết bị phải được quản lý bởi người dùng

Phiên bản Kernel

Đôi khi trong quá trình sử dụng, quản trị một máy chủ Linux chúng ta cần phải biết được hệ điều hành đang sử dụng là gì, Kernel phiên bản bao nhiêu, nền tảng 32Bit hay 64Bit, …

Để xem phiên bản Kernel hiện tại bạn sẽ cần phải sử dụng các câu lệnh bên dưới, bạn không cần phải chạy với quyền root và sẽ chỉ mất của bạn 1 phút để kiểm tra mà thôi.

uname – Hiển thị thông tin Kernel và thông tin hệ thống.

lsb_release – Hiển thị nhà cung cấp hệ điều hành (CentOS, Ubuntu, Redhat, ….)

/proc/version file – Hiển thị thông tin Kernel đang chạy (số chẳn là phiên bản Kernel ổn định, số lẻ là phiên bản thử nghiệm).

Posted on

Ổ Cứng SSD Là Gì? Kinh Nghiệm Sử Dụng SSD

SSD là gì?

SSD là viết tắt của từ Solid-State Drive (ổ cứng thể rắn), còn HDD là viết tắt của Hard Disk Drive (ổ cứng hoạt động bằng cơ).

Với HDD, dữ liệu được ghi lên các phiến đĩa (gọi là platter), ví dụ trong ổ đó bạn có 1000 bài nhạc MP3, khi muốn mở một bài nhạc nào đó, đầu từ của ổ sẽ quét lên các phiến đĩa để tìm file MP3 đó, việc này mất một khoảng thời gian (gọi là seek time), tương tự như bạn tìm 1 cái áo trong tủ đồ của mình, nhưng vì seek time này vô cùng nhỏ, chỉ vài mili giây, nên hầu như chúng ta không nhận thấy sự chậm trễ này.

Tuy nhiên, vì cơ chế đó mà với HDD có chứa nhiều dữ liệu, chúng sẽ bị phân mảnh, dẫn tới việc tốc độ truy xuất bị giảm sút (giống như ta mất thời gian tìm 1 cuốn sách trong thư viện), và cũng vì giới hạn trong công nghệ sản xuất mà HDD ngày nay chỉ tăng về dung lượng là chủ yếu chứ tiến rất chậm về tốc độ.

 

cau-truc-o-cung
Bên Trái Là HDD Bên Phải Là SSD

 

Phân biệt khác nhau giữa ổ cứng SSD và HDD?

Ngày nay, công nghệ phát triển rất nhanh, từng ngày trên các thiết bị kỹ thuật số như điện thoại, máy tính bảng, laptop. Trên laptop, một thành phần không thể thiếu đó là ổ cứng để lưu trữ dữ liệu cũng như nạp hệ điều hành.

Công nghệ lưu trữ trên ổ cứng hiện nay có 2 loại:

Hard-disk-drive (HDD) là dạng truyền thống, Solid-state-drive (SSD) là loại ổ cứng mới ở dạng thể rắn. Về cơ bản cả hai loại ổ cứng đều dùng để lưu trữ dữ liệu, nhưng chúng sẽ có nhiều điểm khác nhau, việc lựa chọn sử dụng sẽ tùy thuộc khá nhiều vào mức độ hiểu biết và nhu cầu của bạn.

Ổ cứng truyền thống được sử dụng rộng rãi trên tất cả các SERVER cho đến hiện nay là HDD, nó có nhiều ưu điểm để nhà sản xuất còn duy trì đến ngày nay, quan trọng nhất vẫn là dung lượng lớn và giá thành không quá cao. Với dạng ổ đĩa HDD này, sử dụng một đĩa từ để lưu dữ liệu trên đó, máy sẽ truy cập dữ liệu bằng cách dùng một đầu đọc chạy trên mặt đĩa tròn xoay quanh trục.

Thế hệ ổ cứng mới là SSD khác biệt hoàn toàn về thiết kế lẫn cách hoạt động so với ổ cứng HDD. Do ở trạng thái rắn (bộ nhớ flash) nên ổ cứng SSD hoạt động rất êm, chống sốc cực tốt và hầu như ổn định, những ưu điểm này đều không có trên HDD.

Ưu – Nhược điểm của HDD và SSD là gì?

Công dụng chính của cả hai loại ổ cứng này đều là lưu trữ dữ liệu trên máy tính, hệ điều hành, phần mềm. Mỗi loại ổ cứng sẽ có ưu và nhược điểm riêng, có thể thông qua các yếu tố sau để so sánh SSD và HDD:

  • Giá: ổ cứng SSD đắt hơn nhiều so với HDD. Ví dụ đơn giản một ổ đĩa dung lượng 1 TB, bạn chỉ trả 2 triệu (VNĐ) cho ổ HDD 2.5 inches, nhưng với SSD là 11 triệu (VNĐ).
  • Hiệu suất và sự thông dụng: SSD sẽ cao và ổn định hơn HDD rất nhiều, đồng thời nó có khả năng chống sốc tốt (do các chip nhớ nằm cố định trên bo mạch chủ), ổ cứng HDD sẽ bị sốc và mất ổn định hơn. Tuy vậy, ổ HDD vẫn rất thông dụng hiện nay vì giá thành rẻ và dung lượng lưu trữ lớn.
  • Tốc độ: đây là ưu điểm tuyệt đối của SSD khi so sánh với HDD. Một máy tính sử dụng ổ cứng SSD chỉ mất vài giây đến vài chục giây khởi động trong khi đó nếu sử dụng HDD sẽ mất thời gian tầm 1 phút hoặc lâu hơn, tốc độ này cũng đúng trong các tác vụ trên máy, sử dụng đồ họa hay chơi game.
    Đối với ổ cứng HDD, bạn vẫn có thể chọn tốc độ cao hơn với loại HDD (7200 vòng/phút).
  • Sự phân mảnh dữ liệu: do cấu trúc là mặt đĩa hình tròn, vì thế dữ liệu lớn và tập trung sẽ dễ lưu và truy cập hơn trên HDD, nếu dữ liệu nhỏ lẻ sẽ dễ bị phân mảnh và mất thời gian hơn (ổ đĩa quay), điều này không xuất hiện trên ổ cứng SSD do cấu trúc các chip nhớ rời và dữ liệu được phân vùng trên đó.
  • Độ bền: SSD có độ bền sử dụng hơn hẳn HDD vì cấu tạo vật lý của nó là cố định, còn HDD sẽ phải hoạt động liên tục đĩa từ và trục xoay.
  • Tiếng ồn: ổ đĩa HDD sẽ khá rung và có tiếng ồn khi lưu/truy cập dữ liệu, ổ HDD thế hệ mới sẽ giảm thiểu được điều này nhưng không hoàn toàn. Trong khi đó, SSD hoạt động cực kì mượt mà và êm ái.
  • Hình thức: SSD được đánh giá cao về hình thức cũng như sự linh hoạt trong thiết kế hơn nhiều so với HDD (bắt buộc là đĩa từ và phải có một trục xoay).

Kinh nghiệm sử dụng SSD

Bạn nên sử dụng chung ổ cứng SSD với ổ cứng HDD có sẵn trong máy tính. Ổ cứng SSD thì dùng để cài hệ điều hành, các phần mềm… để tăng tốc độ khi sử dụng. Còn ổ HDD dùng để chứa file, dữ liệu…

Nếu như máy tính của bạn có quá ít dung lượng bởi vì chỉ sử dụng ổ cứng SSD thì nên sử dụng thêm các dịch vụ lưu trữ đám mây để tiết kiệm bộ nhớ và cũng là để đảm bảo an toàn cho các dữ liệu quan trọng.

Hạn chế lưu dữ liệu đầy ổ cứng SSD, lúc nào bạn cũng nên để trống thấp nhất là khoảng 25%. Ví dụ như ổ cứng bạn là 100 GB thì chỉ nên lưu trữ tối đa là 75 GB thôi.

Không nên sử dụng Windows XP hoặc Vista trên ổ cứng SSD mà thay vào đó bạn hãy sử dụng các phiên bản mới hơn như Windows 7, 8, 8.1 hoặc Windows 10 nhé bởi vì  hệ điều hành XP và Vista không hỗ trợ lệnh TRIM, điều này đồng nghĩa với việc khi bạn thực hiện xóa dữ liệu trong ổ cứng, Windows sẽ không thể gửi lệnh TRIM đến ổ đĩa và dữ liệu đó vẫn sẽ tồn tại ở một nơi nào đó trên ổ cứng SSD.

Lệnh TRIM là lệnh dùng để thông báo xem dữ liệu nào không còn được sử dụng nữa và có thể xóa từ bên trong để làm tăng hiệu năng ổ SSD

Anh em mua SSD của lazada tại đây

 

Posted on

GTX 1080 Là Gì? Giá Bao Nhiêu?

NVIDIA GeForce GTX 1080card đồ họa chơi game tiên tiến nhất từng được tạo ra. Card đồ họa này được phát triển dựa trên kiến trúc Pascal.

GeForce GTX 1080 được thiết kế với công nghệ 16nm FinFET và hoạt động ở tốc độ xung nhịp cao chưa từng có.

Cùng với thế hệ bộ nhớ mới nhất GDDR5X băng thông bộ nhớ cao, GeForce GTX 1080 đặt ra một chuẩn mực mới cho GPU.

Bạn sẽ cảm nhận được hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và khả năng chơi game vượt trội. Nó cũng cung cấp các công nghệ chơi game mới nhất và kết hợp với VR là bước đột phá, khiến nó trở thành nền tảng chơi game hot nhất hiện nay.

Ngoài ra, với một thiết kế mạnh mẽ và chất lượng cao, GeForce GTX 1080 hút sự chú ý của tất cả mọi người cho dù chơi game hay sử dụng trong các công việc khác cần nhiều CUDA CORE.

 

gtx-1080-1

 

NVIDIA Pascal

Pascal là kiến trúc GPU tiên tiến nhất trên thế giới, cung cấp hiệu năng khi chơi trò chơi cực cao, công nghệ tiên tiến dành cho game nhập vai, thế hệ tiếp theo là VR. Với hình ảnh rực rỡ, hấp dẫn và âm thanh đỉnh cao, đây là một trải nghiệm hoàn toàn mới khi chơi game.

gtx-1080-2

Card đồ họa nền tảng Pascal cung cấp cho bạn hiệu suất và sức mạnh vượt trội, xây dựng sử dụng FinFET cực nhanh và hỗ trợ DirectX 12 để cung cấp tính năng mượt mà. Đáp ứng hầu hết các game hiệu năng cao nhanh nhất.

GeForce GTX 1080 với nền tảng Pascal GPU với tính năng công nghệ GDDR5X băng thông cao cho trải nghiệm chơi game tuyệt vời.

gtx-1080-3

 

Pascal được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của các màn hình thế hệ tiếp theo, bao gồm cả VR, độ phân giải cực cao, và nhiều màn hình. Nó có tính năng công nghệ NVIDIA GameWorks ™ cho người chơi cảm giác cực kỳ trơn tru và trải nghiệm tuyệt vời.

VR Ready

Khám phá hiệu suất VR thế hệ tiếp theo, độ trễ thấp nhất, và plug-and-play khả năng tương thích với tai nghe hàng đầu theo định hướng của công nghệ NVIDIA VRWorks. VR âm thanh, và haptics cho phép bạn nghe và cảm nhận từng khoảnh khắc.

gtx-1080-4

 

GTX 1080 thiết kế mới mang tính đột phá

GeForce GTX 1080 được chế tác tỉ mỉ để cung cấp tản nhiệt vượt trội sử dụng buồng hơi làm mát công nghệ cao cấp và vật liệu chất lượng tốt, do đó nó chạy rất mát.

gtx-1080-6

GeForce GTX SLI

SLI mới của NVIDIA gấp đôi băng thông truyền có sẵn so với các kiến trúc NVIDIA Maxwell. Cung cấp trải nghiệm chơi game mượt, mịn, đó là cách tốt nhất để trải nghiệm game và nó chỉ tương thích với card đồ họa GeForce GTX 1080GTX 1070.

Giá GTX 1080 hiện tại khi đi kèm bộ máy khoảng 19Tr chưa VAT

Posted on

FPS Là Gì?

FPS là viết tắt của Frame Per Second tức số khung hình hiển thị trong một giây, nó thể hiện khả năng làm việc của card màn hình có thể vẽ được bao nhiêu hình trên màn hình của người dùng.

Tất nhiên chỉ số FPS càng cao thì chứng tỏ card đồ hoạ hay toàn bộ hệ thống máy tính càng mạnh. Khi đó thì hình ảnh hiển thị ra sẽ đẹp hơn, người chơi game sẽ thấy mượt mà hơn, không còn cảm giác khó chịu.

Để kiểm tra FPS của máy bạn đang sử dụng bạn chỉ cần cài thêm phần mềm miễn phí Fraps chỉ cần cài và chạy trước khi chơi game thì bạn sẽ biết được nó bao nhiêu (http://www.fraps.com/download.php)

fraps

Chỉ số FPS bao nhiêu là hợp lí, ta sẽ chia FPS ra làm 3 mốc cơ bản để chọn lựa VGA phù hợp:

image
30 FPS: đó là số tối thiểu khi bạn muốn chơi 1 game nào đó, nếu không thấp hơn số nầy thì quá tốt, bạn có thể chơi game mượt mà mà không có phàn nàn gì.

Chú ý, để điều nầy lý tưởng nhất thì trong các cảnh có cháy nổ nặng, hoặc bạn cứ dựa vào phần nào đồ họa nặng nhất trong game mà vẫn đạt con số 30 FPS nhé.

60 FPS: đây là con số đảm bảo rằng bạn sẽ không bị ảnh hưởng hiệu năng dù trong bất kỳ cảnh nào trong game, như thế thì sẽ tốt hơn nếu con số thấp nhất bạn nhận được là lớn hơn 30 FPS trong các pha khó chịu nhất trong game như trên.

120 FPS: Đây là giới hạn chúng tôi muốn vươn tới trong vài tháng gần đây. Nếu bạn sở hữu 1 màn hình 120Hz, để có thể thưởng thức trọn vẹn nhất thì số khung hình tối thiểu bạn phải có là 120 FPS.

Chuyển từ 60FPS/60Hz thành 120FPS/120Hz thật sự khó có thể giải thích là nó “tốt hơn thế nào” nhưng có thể đảm bảo rằng nó sẽ “mượt và clean” hơn.

maxresdefault

Tất nhiên, bạn mua 1 màn hình 120Hz để có thể trình chiếu 3D, trong định nghĩa 120FPS có nghĩa là trong 3D bạn sẽ có trung bình 60FPS, như vậy thì chắc chắn rằng bạn sẽ trải nghiệm game tốt nhất.

FPS thấp nhất là 24FPS để các chuyển động có thể xem là mượt mà và FPS càng cao càng tốt, nhưng nếu vượt quá con số 60FPS thì bắt đầu sẽ không còn ý nghĩa gì nữa hết.

Cao hơn 60FPS mang lại để cho bạn biết cấu hình PC của bạn khá mạnh, có thể nâng cấp màn hình để lên độ phân giải cao hơn, chơi game đã hơn hoặc là dự trù cho những game 3D khủng trong tương lai.

Nếu cấu hình PC bạn quá thấp không đủ 24 FPS để chơi thì: hoặc là giảm độ phân giải game xuống hoặc là hi sinh các hiệu ứng, chuyển động mượt mà để lấy cho đủ số FPS cần thiết có thể ép xung card đồ hoạ để tăng hiệu năng.

Posted on

DDR4 Là Gì? Khác Nhau Giữa DDR4 và DDR3

Thế hệ DDR SDRAM ban đầu được bán ra trên thị trường vào năm 2000 và sau đó 3 năm nó được thanh thế bởi DDR2 SDRAM.

Năm 2007, DDR3 SDRAM được đưa ra thay thế thế hệ cũ và công nghệ này tồn tại từ đó cho đến nay. Sau 7 năm tồn tại và phát triển, DDR3 mới chính thức được thay thế bởi DDR4.

DDR4 sở hữu kích thước có phần tương đương vởi DDR3, chiều rộng được giữ nguyên và chiều cao được nâng lên một chút.

Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất đó là việc DDR4 sử dụng 288 Pin thay vì 240 Pin trên DDR3. RAM DDR4 có điện áp hoạt động thấp hơn, tiết kiệm nhiều năng lượng hơn, hiệu suất hoạt động tốt hơn, tần suất hoạt động cao hơn và mật độ chip được cải thiện.

ddr4

Đa phần RAM DDR3 chạy ở mức điện áp ở 1.5V với các module năng lượng thấp chạy ở 1.35V. Một số nhà sản xuất đã cho ra mắt RAM chạy trên mức điện áp này để phù hợp hơn cho việc ép xung ram, nhưng phần lớn điện áp 1.5V là đủ cho việc sử dụng.

DDR4 khi ra mắt được sử dụng với điện áp định mức 1.2V nhưng nhiều khả năng sẽ ra mắt với các mẫu sử dụng điện áp chỉ 1.05V. Bên cạnh đó, công nghệ RAM mới còn có thể tiết kiệm năng lượng bằng việc tự động giảm điện áp xuống mức thấp nhất khi hệ thống đang ở trạng thái chờ.

Điện áp hoạt động thấp hơn, điện năng tiêu thụ ít hơn cho phép RAM DDR4 tỏa nhiệt ít hơn DDR3

Về tốc độ, bộ nhớ RAM DDR4 có mức xung nhịp khởi điểm bắt đầu từ 2133 MHz, dự kiến sẽ đạt ngưỡng 3200 MHz thậm chí là 4266MHz trong thời gian tới.

Do mật độ chip trên DDR4 gấp đôi DDR3 nên chúng ta có thể chứng kiến một thanh RAM có dung lượng 16 GB, 32GB thậm chí là 64 GB cho các hệ thống máy chủ.

RAM DDR4 MANG LẠI LỢI ÍCH GÌ?

Các dòng máy laptop và máy chủ sẽ được hưởng lợi nhiều nhất khi chuyển sang bộ nhớ DDR4.

Đặc biệt là máy chủ – các dòng máy này thường cần dung lượng Ram rất lớn và hoạt động liên tục nên việc giảm tiêu thụ điện năng khi chuyển sang bộ nhớ DDR4 sẽ giảm chi phí phát sinh hàng tháng cho chủ đầu tư.

Còn các dòng máy laptop cao cấp thường sử dụng 8GB – 16GB Ram, việc giảm 20% lượng điện thế tiêu thụ sẽ là vô cùng quan trọng giúp cho pin laptop hoạt động lâu hơn trước.

ddr4-2

Còn đối với các thiết bị di động, DDR4 sẽ giúp nhà sản xuất đạt được ngưỡng tốc độ mới cùng khả năng mở rộng dung lượng RAM lên mức cao hơn đồng thời tiết kiệm điện năng 40%.

Cho dù màn hình vẫn là thành phần ngốn điện nhất nhưng với nền tảng DDR4, các nhà sản xuất SoC sẽ có nhiều lựa chọn hơn với việc tiết kiệm năng lượng cho các thiết bị di động, điều này giúp cho tuổi thọ pin được nâng cao.

CÓ NÊN NÂNG CẤP LÊN DDR4?

Với những lợi ích kể trên của RAM DDR4, chắc hẳn nhiều người muốn sở hữu ngay hệ thống mới hoặc nâng cấp lên công nghệ này, song, hãy thực sự bình tĩnh.

Giá thành là một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bạn, ngay cả khi rất chịu chơi, bạn cũng không nên nóng vội.

Giá thành của RAM DDR4 sẽ đắt hơn từ 40-50% so với RAM 3 ở thời điểm hiện tại, bên cạnh đó phần cứng hiện tại vẫn chưa thể tương thích với bộ nhớ Ram mới này (chủ yếu là mainboard), và giá thành cho mainboard mới chắc chắn sẽ không hề rẻ chút nào.

ddr4-3

Bởi vậy, nếu là người dùng phổ thông không nên nâng cấp lên DDR4 tại thời điểm này. Những người phù hợp chỉ bao gồm những OC-er chuyên nghiệp và chịu chơi hay các hệ thống máy chủ để có thể tiết kiệm được chi phí phát sinh từ lượng điện năng tiêu thụ.

Posted on

DDR3 Là Gì? Khác Nhau Giữa DDR3 và DDR2

Cuối năm 2008, Intel phát hành bộ xử lý Core i7 đầu tiên. Những bộ vi xử lý được kết hợp với một chipset bo mạch chủ mới được gọi là X58. Chipset này được giới thiệu như là sự cần thiết của một loại bộ nhớ mới được gọi là DDR3.

Cách đây nhiều năm, DDR2 xuất hiện và từ khi AMD đưa ra nền AM2 và Intel với Core 2 Duo thì DDR2 trở nên phổ biến. Và bây giờ, DDR3 nối gót và có thể xem đây là thay đổi tất yếu khi CPU và đồ họa thay đổi.

Tốc độ chuẩn của DDR2 theo JEDEC trong khoảng từ 400MHz đến 800MHz (OCZ và Corsair có model DDR2 sau khi ép xung ram đạt tốc độ 1250MHz, thậm chí cao hơn), chỉ tương thích tốt nhất với các BXL có FSB tương ứng.

Trong khi đó, về mảng chipset, dòng chipset mới của Intel có tên mã Bearlake tiêu biểu là P35 G33, sau đó là G35 hỗ trợ FSB 1066MHz và X38 đến 1333MHz; dòng chipset NVIDIA nForce 680i/650i SLI cũng hỗ trợ đến 1066/1333MHz.

Còn về BXL, CPU mới 2 nhân Intel X6800, E6700, E6600, 4 nhân có QX6700 và QX6600 đã đẩy FSB lên 1066MHz và sẽ tiếp tục dòng BXL mã Penryn trên công nghệ 45nm sẽ tiếp tục xuất hiện.

Mặc dù vào lúc này, băng thông DDR2 thiết lập kênh đôi cao hơn tốc độ bus của BXL ngay cả khi bus BXL đạt 1333MHz nhưng theo Intel, bộ nhớ vẫn cần đến băng thông cao hơn nữa.

Lúc bấy giờ, nếu DDR2-800 thiết lập kênh đôi chạy với chipset Intel P35 thì sẽ có băng thông ở 12,8GB/s trong khi nếu chạy với DDR3 1067MHz kênh đôi thì băng thông được đẩy lên đến 17,1GB/s.

Tuy nhiên, có một trở ngại là dựa trên chuẩn SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory) nên khi chuyển từ DDR2 lên DDR3 thì độ trễ thành phần của bộ nhớ cũng tăng lên.

Có 2 thành phần quyết định tốc độ bộ nhớ: tần số và độ trễ.

Khi ép xung ram, không một dân ép xung kỳ cựu nào lại không biết một điều: ép tần số thì dễ nhưng ép giảm độ trễ thì khó hơn rất nhiều.

Điều dễ hiểu vì thiết kế vật lý của RAM bị giới hạn trong từng chip bộ nhớ DRAM. Theo chuẩn thiết kế JEDEC, DDR2 mặc định tốc độ cao nhất là ở 800MHz và độ trễ 5-5-5 nhưng về sau, nhà sản xuất đã có thể đưa ra DDR2-800 ở độ trễ 3-3-3.

Có thể nghĩ rằng Intel cũng đã có ảnh hưởng đến ngành công nghiệp bộ nhớ và các nhà sản xuất RAM đã chọn cách tăng tần số thay vì chọn cách giảm độ trễ để tăng hiệu năng chung của bộ nhớ.

Tại sao? Vì theo nhiều đánh giá của giới chuyên gia thì các nhà sản xuất RAM sẽ chuyển sang công nghệ sản xuất DDR3 để có thể vượt qua ngưỡng về tần số và cải tiến độ trễ với chi phí thỏa đáng thay vì ở lại với DDR2 đã quá “chật chội”.

ddr3 1

Nét riêng của DDR3

Để có được tiếng nói chung, tổ chức JEDEC gồm 290 công ty tham gia (www.jedec.org) đưa ra đặc tả kỹ thuật cho bộ nhớ. Đương nhiên không phải loại RAM DDR nào cũng đều tuân theo quy chuẩn này.

Ví dụ tốc độ DDR2 mà JEDEC đưa ra có chi tiết kỹ thuật về tần số từ 400MHz đến 800MHz nhưng một số công ty sản xuất đưa ra RAM ép xung mặc định DDR2 1066MHz, có tốc độ nhanh hơn thông số chuẩn, không tuân theo chuẩn JEDEC.

Xét về hình thức, DDR3 cũng giống với DDR2 có 240 chân nhưng nếu bạn cắm thanh RAM DDR3 vào khe DDR2 sẽ không vừa vì rãnh chia của DDR3 khác DDR2.

Để dùng được DDR3, bạn phải có bo mạch chủ hỗ trợ DDR3 hay chọn bo mạch hỗ trợ cả 2 chuẩn DDR2 và DDR3 (có 2 khe cắm cho riêng DDR2 và DDR3).

Ví dụ, bo mạch chủ MSI dòng Combo gồm MSI P35 Platinum Combo, MSI P35 Neo Combo, hoặc Gigabyte có GA P35C-DS3R… (xem bảng 1)

ddr3 2

Theo JEDEC (xem bảng 2), bạn dễ nhận thấy DDR3 có tốc độ từ 800MHz đến 1600MHz. Như vậy có thể xem mốc 1333MHz là chuẩn thông thường của dòng DDR3 nếu dựa vào BXL sắp đến của Intel trên công nghệ 45nm sẽ có FSB 1333MHz.

Hiện thời, BMC, BXL FSB 1333MHz nhất là chipset vẫn sẽ hỗ trợ “ngược” với DDR2, nhưng với suy luận thông thường dựa trên tần số xung chúng ta dường như sẽ gặp phải “tình trạng thắt cổ chai” do hệ thống không khai thác hết luồng FSB của CPU.

Tuy vậy, một số thử nghiệm ban đầu của chúng tôi tại Test Lab cho thấy sự khác biệt hiệu năng hệ thống giữa DDR2 và DDR3 vẫn chưa thực sự ấn tượng.

Đến đây, bạn có thể phần nào cảm nhận được DDR3 xuất hiện do một phần “sức ép” của dòng cuốn CPU. Chúng ta sẽ thử xem xét 2 tốc độ cao nhất của mỗi chuẩn: DDR3-1600 và DDR2-800.

Theo JEDEC, DDR3-1600 sẽ có độ trễ là 8-8-8, tương đương với 10ns (xem bảng 2). Trong khi đó, DDR2-800 đã đạt mức độ trễ 4-4-4 với thời gian tương đương 10ns. Nếu dựa trên chi tiết này, bạn sẽ dễ dàng đánh đồng về tốc độ của DDR2-800 tương đương với DDR3-1600 (bảng 2).

ddr3 3

Vậy tại sao độ trễ của DDR2 là 4-4-4 và sang DDR3 tăng lên 8-8-8?

Tần số của DDR3 đạt 1600MHz, gấp đôi của DDR2 800MHz nhờ có thông số data prefetch của DDR3 gấp đôi DDR2. Data prefetch có nhiệm vụ chuyển dữ liệu từ DRAM lưu trữ thông tin sang bộ đệm xuất/nhập.

DDR2 dùng mẫu 4-bit và DDR3 dùng mẫu 8-bit nên lưu lượng dữ liệu từ DRAM đến bộ đệm của DDR3 gấp đôi DDR2 nhưng vẫn chạy trên cùng một băng thông.

Do vậy, đây là nguyên nhân dẫn đến độ trễ của DDR3 cao gấp đôi của DDR2. Ngoài ra, bộ đệm xuất/nhập của DDR3 phải tải nặng hơn DDR2.

ddr3 4

Điểm tiến bộ của DDR3

Nếu dựa vào chi tiết kỹ thụât trên, DDR3 không “đáng giá” so với DDR2. Tuy nhiên, ngoài tính năng trên, DDR3 hơn DDR2 về các mặt khác, trong số đó quan trọng nhất là điện thế.

DDR3 dùng điện thế 1,5V trong khi DDR2 phải là 1,8V ở cùng tốc độ bus (trước đây, DDR phải đến 2,5V) nên sẽ làm giảm điện năng tiêu thụ. Hơn nữa, để cải thiện hơn nữa về năng lượng, DDR3 có chức năng làm tươi (refresh) theo vùng.

Trước đây, DDR và DDR2 thực hiện chức năng refresh cho toàn bộ DRAM theo một chu kỳ nhất định, cả những DRAM đang ở trạng thái nghỉ (idle), do vậy tốn “tiền điện” vô ích. Còn DDR3 chỉ refresh theo chu kỳ những DRAM nào đang ở tình trạng hoạt động.

Ngoài ra, DDR3 còn có bộ cảm biến nhiệt (chỉ là tùy chọn, không bắt buộc trong JEDEC) để giúp kỹ sư thiết kế quy định chu kỳ refresh tối thiểu nhằm cải thiện hơn nữa mức tiêu thụ điện năng có cơ chế bảo vệ để bộ nhớ hoạt động ở ngưỡng tối ưu; đây cũng là thước đo chính xác cho dân ép xung trong việc giám sát thành phần hệ thống.

ddr3 5

Bên cạnh điện thế thấp của DDR3, để tăng khả năng hợp nhất của các module, JEDEC đưa ra mô hình liên kết dạng Fly-by giữa các DRAM và dòng chuyển dữ liệu (mang địa chỉ, lệnh, tín hiệu điều khiển và xung nhịp đồng hồ của DRAM này sang DRAM khác).

DDR2 dùng mô hình T và DDR3 cải tiến lên mô hình Fly-by. Trước đây, với mô hình T của DDR2, bạn có thể hình dung các lệnh và địa chỉ được đưa vào một cái phễu hình chữ T và được đổ xuống hết một lần cho các DRAM xử lý.

Với mô hình Fly-by, dòng lệnh điều khiển và địa chỉ là dạng dòng đơn, duy nhất chạy từ DRAM này sang DRAM khác.

Mô hình Fly-by nhờ bộ điều khiển để đưa ra độ trễ tín hiệu tự động ở DRAM và mỗi DRAM có một mạch điện cân chỉnh tự động và lưu lại dữ liệu cân chỉnh cho riêng module DRAM đó.

Thay đổi mô hình từ T sang Fly-by cũng dẫn đến phải thay đổi các thuật toán đọc/ghi dữ liệu. Về lý thuyết, mô hình này rút ngắn được thời gian phân bổ dữ liệu đến DRAM hơn so với mô hình T.

ddr3 6

Một điểm nổi trội của DDR3 chính là dung lượng chip được tăng lên đáng kể, có thể nói là gấp đôi so với DDR2. Một chip DDR3 có dung lượng từ 512Mb đến 8Mb, điều này có nghĩa là dung lượng một thanh RAM DDR3 có thể đạt đến 4GB.

ddr3 7

 

Posted on

Ý Nghĩa Các Thông Số Của Card Màn Hình

y-nghia-cac-thong-so-cua-card-man-hinh

1.GPU Clock hay Graphic Clock

Đây là tốc độ của vi xử lý GPU (bộ xử lý đồ họa).

GPU Clock của NVIDIA Quadro K5000 là 706 MHz, tốc độ này càng cao càng tốt.

Chú ý là không so sánh tốc độ nầy của card màn hình và CPU vì đây là 2 kiến trúc hoàn toàn khác nhau.

2. Processor Clock

Là tốc độ đồng hồ hay là clock rate, tốc độ xử lý các lệnh của 1 bộ vi xử lý.

Mỗi máy tính chứa một đồng hồ nội bộ (internal clock) có chức năng điều hòa tốc độ xử lý các lệnh và đồng bộ hóa tất cả các thành phần khác nhau có trong máy tính.

Đồng hồ này càng nhanh bao nhiêu, số lệnh mà GPU có thể xử lý được mỗi giây nhiều hơn bấy nhiêu.

3.Texture Fill Rate

Là tốc độ làm đầy theo quan điểm thông thường được qui cho tốc độ vẽ điểm ảnh của bộ xử lý đồ họa.

Đối với card màn hình cũ thì quan niệm đơn giản là tốc độ dựng tam giác (triangle fill rates).

Tuy nhiên, có 2 dạng tốc độ làm đầy là: pixel fill rate (tốc độ làm đầy điểm ảnh) và texture fill rate (tốc độ làm đầy vật liệu).

Theo khái niệm mô tả ở trên, pixel fill rate là số lượng điểm ảnh mà card màn hình có thể xuất ra và được tính bằng số raster operations (ROPs) nhân với tốc độ xung lõi của card màn hình, chỉ số này càng nhiều càng tốt.

4.Memory Clock

Tốc độ xung của bộ nhớ, chỉ số này càng cao càng tốt.

5.Standard Memory Config

Đây là dung lượng bộ nhớ chứa trong card màn hình bộ nhớ thường được sử dụng bây giờ là GDDR.

DDR thường được quảng cáo với xung tốc độ lớn gấp đôi so với xung tốc độ vật lý thật của nó.

Ví dụ: DDR 1000 MHz, thực sự chỉ có xung tốc độ là 500 MHz.

Chính vì lý do này, mà nhiều người sẽ ngạc nhiên khi card màn hình được quảng cáo có DDR 1200 MHz, nhưng chương trình báo là RAM chỉ chạy ở tốc độ 600 MHz.

DDR2 và GDDR3 nguyên tắc làm việc cũng giống như DDR.

Sự khác nhau giữa DDR, DDR2 và GDDR3 là công nghệ sản xuất, hiện nay đã có GDDR4 và cả GDDR5.

Các thế hệ Ram về sau sẽ tốt hơn trước và dung lượng bộ nhớ càng cao thì càng mạnh.

Tuy nhiên card màn hình có 1GB Ram DDR2 cũng chưa chắc đã tốt hơn 1 chiếc card 512MB dùng GDDR4.

6.Memory Interface

Thông số này còn được biết đến với tên gọi khác là bus bộ nhớ.

Bus bộ nhớ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính năng.

Các loại card màn hình hiện nay bus bộ nhớ bao gồm từ 64 bits đến 256 bits, và trong một vài trường hợp có thể đạt đến 512 bits.

Bus bộ nhớ càng tăng, thì lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể vận chuyển trong mỗi chu kỳ càng lớn.

Ví dụ: card màn hình sử dụng bus 128 bits có thể mang lượng dữ liệu nhiều gấp đôi so với card màn hình được trang bị bus 64 bits và tuyến bus 256 bits thì mang gấp 4 lần so với tuyến bus 64 bits.

7.Memory Bandwidth

Khả năng truyền tải dữ liệu của bộ nhớ, đây còn được hiểu là băng thông giữa bộ nhớ của VGA và GPU.

Chỉ số này phụ thuộc vào xung của bộ nhớ và Bus bộ nhớ, lưu ý rằng bandwith không phụ thuộc vào dung lượng RAM trên card màn hình, chỉ số này càng cao càng tốt.

8.Cách thông số khác

Bên cạnh các thông số chính ở trên, đa số những loại card màn hình khác nhau đều được trang bị 1 số công nghệ độc quyền tính năng nhất định phù hợp với “hạng” của mình trong dòng sản phẩm của từng hãng.

Ví dụ:

NVIDIA SLI Ready (khả năng chạy đa card màn hình trên 1 mainboard)

Nvidia 3D Vision Ready (hổ trợ xuất hình ảnh 3D đầy đủ nhất)

NVIDIA CUDA Technology (encode bằng GPU không thông qua CPU).

Posted on

PCI Express Là Gì? Có Các Chuẩn PCIe Nào?

PCI Express (PCIe) là một cổng giao tiếp nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế cổng giao tiếp PCI, PCI-XAGP cho các card mở rộng và card đồ họa, khe cắm của PCIe hoàn toàn như PCI hay PCI Extended (PCI-X).

pci-express
PCLe là một kỹ thuật đáp ứng sự phát triển cho tương lai

Chuẩn PCI Express (PCIe) ra đời để đáp ứng yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu ngày một tăng trong khi đó cách đây không lâu, PCI còn là chuẩn tốt nhất để máy tính giao tiếp với các card mở rộng như sound, modem,… qua các khe cắm trên mainboard.

PCXSLOTS
PCI Slots

Được ra đời vào năm 2004 version chuẩn lúc bấy giờ của PCI Express (PCIe) là 1.1.

PCI Express 2.0 (PCIe 2.0)

Năm 2007  tổ chức PCI-SIG đã thông báo những đặc điểm kỹ thuật cơ bản của PCI expres 2.0.

PCIe 2.0 tăng gấp đôi băng thông của chuẩn PCIe cũ từ 2,5Gbps lên 5Gbps.

PCIe 2.0 vẫn tương thích với PCIe 1.1 cả về các khe cắm phần cứng, vì vậy một cái card cũ vẫn có thể làm việc trên một máy mới với PCIe 2.0.

Pcie_slots
PCIe 2.0

PCI Express 3.0 (PCIe 3.0)

PCI-SIG tổ chức chịu trách nhiệm thông qua tiêu chuẩn PCI Express (PCIe) cho biết các thông số kỹ thuật cho thế hệ thứ 3 của chuẩn giao tiếp này.

Về cơ bản, chuẩn PCIe 3.0 sẽ gấp đôi băng thông so với thế hệ trước là PCIe 2.0 : từ 16 GB/s lên 32 GB/s cho cả 2 hướng truyền với 1 khe PCIe x16 3.0.

Tuy vậy, con số tối đa 16 GB/s chỉ là sự làm tròn vì chuẩn PCIe 3.0 sử dụng cơ chế mã hoá 128b/130b, vốn sẽ tốn ít “hao tổn” hơn so với PCIe 1.0 và 2.0.

pcie-3
PCIe 3.0

PCIe thế hệ trước dùng cơ chế mã hoá 8b/10b, dẫn đến việc tuy có tốc độ truyền tải (transfer) là 5 GT/s (trên PCIe 2.0) nhưng băng thông dữ liệu thực chỉ còn 8 GB/s cho 1 hướng truyền (khe PCIe x16).

Với cơ chế mới, tốc độ truyền tải trên PCIe 3.0 chỉ tăng 60% so với PCIe 2.0 nhưng băng thông dữ liệu thực gần đạt gấp đôi thế hệ cũ.

Chuẩn PCIe 3.0 được thiết kế nhằm tương thích ngược với các sản phẩm dùng chuẩn cũ, nhờ đó tiết kiệm tối đa chi phí chuyển đổi giữa 2 thế hệ.

PCI Express 4.0 (PCIe 4.0)

PCIe được sử dụng trong các kết nối như card mạng, và gần hơn là ổ đĩa lưu trữ tốc độ cao SSD. Nó cũng là nền tảng cho công nghệ Thunderbolt của Intel với các thiết bị ngoại vi.

PCIe 3.0 hiện tại cung cấp tốc độ truyền 8 Gbps (bit-rate) cho mỗi lane, nhưng PCIe 4.0 hứa hẹn sẽ tăng lên gấp đôi, 16 Gbps.

Theo PCI-SIG (PCI Special Interest Group) tập đoàn giám sát PCIe thì chúng có mức năng lượng sử dụng tương tự PCIe 3.0, giúp duy trì tuổi thọ pin cho thiết bị.

pcie-4-0-bandwidth-5c07a.png
PCIe Band Width

PCIe còn có một biến thể M-PCIe dành cho các thiết bị di động với kết nối M-Phy được đưa ra bởi MIPI Alliance.

M-Phy cung cấp kết nối dữ liệu từ các mô-đun khác nhau trong smartphone, video camera, bộ vi xử lý và chíp vô tuyến.

Cũng theo PCI-SIG thì PCIe 4.0 sẽ được mở rộng khả năng làm việc đến các laptop siêu nhẹ, tablet và smartphone, trong khi M-PCIe sẽ được sử dụng trong các thiết bị yêu cầu điện năng tiêu thụ thấp hơn.

PCIe 4.0 sẽ phải đối diện với sự lớn mạnh của công nghệ kết nối ThunderboltIntel phát hành, cho tốc độ truyền tải dữ liệu hiện lên đến 40 Gbps, sử dụng trong các máy tính Mac mới cùng một số máy tính Windows cao cấp.

Posted on

Vsync Là Gì? Công Nghệ Adaptive Vsync

VSync (Vertical Synchronization) đồng bộ theo chiều dọc, nói một cách dễ hiểu thì V-sync là đồng bộ FPS (frame per second) trong game với độ làm tươi của màn hình (Refresh rate).

Mỗi màn hình đều có Refresh rate của nó, hay ta còn gọi là độ làm tươi, được tính theo Hertz. Là số lần màn hình thay đổi trong 1 giây.

Nếu Refresh rate của bạn là 60Hz thì trong 1 giây màn hình sẽ thay đổi 60 lần để cho ra hình ảnh (cho dù là ảnh động hay ảnh tĩnh)

Ví dụ như: phần lớn các màn hình LCD có tốc độ làm mới 60Hz. Con số này có nghĩa rằng màn hình của bạn có thể hiển thị 60 khung hình/giây (thực tế là tần số quét 60 dải pixel mỗi giây).

Ngay cả khi card màn hình xuất tới 100 khung hình/giây, màn hình của bạn vẫn sẽ chỉ hiển thị 60 khung hình/giây. Như vậy, card đồ họa của bạn đang phí phạm sức mạnh một cách vô ích.

Nếu Refresh rate = 60Hz. Nhưng khi chơi game lúc này FPS=150, có nghĩa là hơn Refresh rate tới 90 fps  hay còn gọi là “không đồng bộ”.

Lúc này nếu chú ý ta sẽ thấy những hình ảnh bị rách hay bóng mờ trong lúc chơi game. Đó là do fps của game quá cao nên màn hình refresh không kịp, dẫn đến tình trạng xé màn hình.

Mở (turn on) V-sync có nghĩa là “đồng bộ” fps của game sao cho chỉ max bằng với refresh rate của màn hình. FPS  lúc này sẽ ko bao giờ qua đc hơn 60 (với Refresh rate =60Hz). Và tất nhiên sẽ ko gây ra tình trạng xé hình trên nữa.

 

Hiện tượng xé màn hình khi tắt VSync
Hiện tượng xé màn hình khi tắt VSync

 

Và hình ảnh hiển thị bình thường khi bật VSync
Và hình ảnh hiển thị bình thường khi bật VSync

 

Tuy vậy, VSync có thể gây ra nhiều vấn đề.

Khi bật VSync, một số game bị giảm khung hình trầm trọng (ví dụ, xuống dưới mức “chấp nhận được” 30 khung hình/giây) và cũng có thể bị hiện tượng lag (nhấn nút/chuột song game không nhận lệnh ngay lập tức).

Như vậy, trong trường hợp chơi game bình thường, không bị xé hình, bạn không nên bật VSync. Ngược lại, nếu máy của bạn bị hiện tượng xé hình, bạn có thể thử nghiệm bật tính năng VSync.

Nếu gặp hiện tượng khung hình giảm quá nhiều và lag khi bật VSync, bạn nên tắt VSync và chấp nhận sống chung với tình trạng xé hình.

Nên tắt hay mở chức năng Vsync?

Việc tắt hay mở là còn tùy vào loại game và tùy mỗi người. Và một câu hỏi luôn đánh vào tâm lý: Vsync luôn off có gây cháy card đồ họa, cháy Ram…?

Như đã trình bày thì Vsync cân bằng hình ảnh trong game. Tất nhiên là chuyện cân bằng này nằm ở một mức độ cho phép.

NVIDIA đã tính toán để đảm bảo an toàn cho card màn hình khi Mở/Tắt chức năng Vsync.

Mở Vsync thì hình ảnh không rách, không bị mờ nhưng hơi lag, còn khi tắt VSync đi thì hình ảnh bị rách nhưng mượt hơn.

 

Posted on

SLI Là Gì? Công Nghệ SLI Của NVIDIA

SLI là công nghệ cho phép sử dụng nhiều card màn hình cùng một lúc để tăng khả năng xử lí của GPU, công nghệ SLI có mặt trên các card đồ họa của NVIDIA.

NVIDIA giới thiệu SLI (Scalable link Interface) vào năm 2004 và từ đó đến nay đã xây dựng cả một chương trình chứng nhận SLI cho các thành phần chủ đạo như mainboard, PSU, RAM…

Calculos-offen-777x1024

Các chuyên gia sử dụng công nghệ SLI có thể tận dụng nhiều GPU để tự động mở rộng hiệu năng đồ họa, nâng cao chất lượng hình ảnh, mở rộng hiển thị và lắp ráp một hệ thống hoàn toàn ảo hóa.

Công nghệ chủ chốt:

NVIDIA Mosaic: Công nghệ hiển thị nhiều màn hình cho phép mở rộng quy mô hiển thị các ứng dụng trên lên đến 16 màn hình với 4 GPU từ một máy trạm (Workstation) trong khi vẫn cung cấp hiệu suất đầy đủ và hình ảnh chất lượng

cong nghe sli 1

SLI FSAA (Full Scene Anti Aliasing): Các chuyên gia có thể nâng cao chất lượng hình ảnh trên một màn hình duy nhất bằng cách sử dụng GPU Quadro để khử răng cưa.

cong nghe sli 2

SLI Frame Rendering: Các chuyên gia có thể mở rộng hiệu suất ứng dụng trên một màn hình duy nhất cho phép sử dụng GPU Quadro duy nhất cho hệ điều hành.

cong nghe sli 3

Theo NVIDIA