Posted on

Surface Book Là Gì? Surface Book 2 Bất Ngờ Ra Mắt Cấu Hình Khủng

Surface Book Là Gì?

Surface Book là một sản phẩm của Microsoft một dòng sản phẩm công nghệ mang thiết kế mới ở thời điểm hiện tại. Surface Book là một tượng đài sáng tạo của Microsoft, là đích đến của một chiếc laptop hiện đại. Nhưng ở một khía cạnh nào đó, người ta vẫn ghi nhận sự tiện dụng, phù hợp của những chiếc laptop truyền thống như MacBook của Apple.

Surface Book 2 Bất Ngờ Ra Mắt Với Cấu Hình Khủng.

Microsoft mới đây đã bất ngờ tung ra chiếc Surface Book 2 – phiên bản kế nhiệm của chiếc laptop có thể tháo rời màn hình Surface Book lần đầu tiên được ra mắt năm 2015. Surface Book 2 tuy không chứng kiến một bước đột phá lớn nào so với thế hệ đầu tiên, tuy nhiên Microsoft cho biết hãng đã mài giũa từng chi tiết của chiếc máy này để nó trở nên tốt hơn, trong đó bao gồm cấu hình, cổng kết nối và thời lượng pin. Hãng cũng bổ sung thêm một phiên bản với kích thước màn hình 15 inch.

Surface Book Là Gì

Surface Book 2 tiếp tục kế thừa thiết kế đã tạo nên thành công và sự khác biệt của Surface Book thế hệ đầu tiên. Với hệ thống bản lề đặc biệt, người dùng có thể tháo rời phần bàn phím và màn hình chỉ bằng một nút bấm. Tuy nhiên, bản lề của Surface Book 2 đã được Microsoft gia cố để nó trở nên chắc chắn hơn và tốn ít diện tích bên trong hơn.

Cấu hình của Surface Book 2 được nâng cấp mạnh mẽ so với thế hệ đầu tiên, trong đó bao gồm con chip Intel Core thế hệ thứ 8 mới nhất với 4 lõi xử lý (Kaby Lake R) và GPU NVIDIA GeForce GTX1050/1060. Microsoft cũng đã nâng cấp hệ thống tản nhiệt của máy, trong đó, phần màn hình của phiên bản 13.5 inch (tablet) không hề sử dụng quạt. Đương nhiên, phần bàn phím (base) của cả hai phiên bản 13.5 và 15 inch vẫn có quạt để đảm bảo hiệu năng tốt nhất.

Cấu hình Surface Book 2 (13.5 inch):

– CPU: Intel Core i5-7300U/Core i7-8650U

– RAM: 8GB/16GB

– SSD: 256GB/512GB/1TB

– GPU: Nvidia GeForce GTX 1050 2GB (phiên bản tiêu chuẩn chỉ có GPU Intel tích hợp)

– Màn hình: 13.5-inch, 3000 x 2000, 267 PPI

– Trọng lượng: Chế độ tablet: 721g | Kèm bàn phím: 1.53Kg (bản tiêu chuẩn)/1.64Kg (bản nâng cấp)

Cấu hình Surface Book 2 (15 inch):

– CPU: Intel Core i7-8650U

– RAM: 16GB

– SSD: 256GB/512GB/1TB

– GPU: Nvidia GeForce GTX 1060 6GB

– Màn hình: 15-inch, 3240 x 2160, 260 PPI

– Trọng lượng: Chế độ tablet: 816g | Kèm bàn phím: 1.9Kg

Thời lượng pin của Surface Book 2 được nâng cấp lên đến 17 giờ xem video liên tục và 5 giờ khi hoạt động ở chế độ tablet.

Về cổng kết nối, cuối cùng, Microsoft đã tích hợp cổng USB-C lên Surface Book 2. Rất tiếc, đây chỉ là cổng USB-C đơn thuần chứ không phải là Thunderbolt 3. Bên cạnh đó, Surface Book 2 cũng sở hữu hai cổng USB-A, khe cắm thẻ nhớ SD và Surface Connector.

Surface Book 2 có giá khởi điểm từ 1499 USD cho phiên bản 13 inch và 2499 USD cho phiên bản 15 inch. Máy sẽ chính thức bán ra từ ngày 16/11.

Hình Ảnh Surface Book 2.

surface-book-2 surface-book-3 surface-book-4 surface-book-5 surface-book-6 surface-book-7 surface-book-8 surface-book-9 surface-book-9-end

Posted on

Tổng Đài IP PBX Là Gì? Tính Năng – Dịch Vụ – Lợi Ích

Tổng đài IP là tổng đài điện thoại nội bộ dùng giao thức internet (Internet Protocol Private Branch eXchange) viết tắt là IP PBX – một mạng điện thoại riêng dùng giao thức Internet protocol để thực hiện các cuộc gọi điện thoại ra bên ngoài, thường áp dụng trong phạm vi một công ty, bệnh viện,..

Dữ liệu giọng nói được truyền bằng các gói dữ liệu qua Internet thay vì mạng điện thoại thông thường.
Tổng đài IP sử dụng các kênh truyền dẫn khác nhau như Voice over IP, ISDN hoặc tương tự. Một IP PBX cũng cho phép bạn có thể mở rộng nhiều điện thoại nhánh hơn so với các dòng vật lý PTSN.

Các tính năng của tổng đài IP PBX

Kết nối các cuộc gọi nội bộ và mạng điện thoại cố định
Máy tính tới máy tính (Computer to computer, PC to PC): Đây là cách dễ nhất để ứng dụng VoIP, bạn sẽ không cần trả tiền cho các cuộc gọi đường dài, chỉ cần một phần mềm (soft phone), Microphone, Speaker, Sound Card và một kết nối Internet.

Máy tính tới điện thoại (Computer to Telephone, PC to Phone): Phương pháp cho phép bạn gọi tới bất kỳ ai (người có điện thoại) từ máy tính của bạn.

Điện thoại tới máy tính (Telephone to Computer, Phone to PC): Với số điện thoại đặc biệt hoặc Card, người sử dụng máy điện thoại thông thường có thể thực hiện cuộc gọi tới người sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm và đang chạy trên mạng.

Điện thoại tới điện thoại (Telephone to telephone, phone to phone): Qua việc sử dụng các IP Gateway, bạn có thể kết nối trực tiếp với bất cứ người nào khác trên thế giới sử dụng điện thoại thông thường. Bạn cần gọi vào trong IP Gateway của họ sau đó bấm số cần gọi họ kết nối qua mạng IP.

Đàm thoại nhiều người – Conference call

Conference call (đàm thoại hội nghị): Đàm thoại nhiều người được thiết lập cho phép người nhận cuộc gọi tham gia đàm thoại xuyên suốt cuộc gọi đó hoặc có thể được thiết lập để người nhận cuộc gọi chỉ được phép nghe mà không được nói. Có thể cho phép gọi, thêm người khác vào. Giảm bớt thời gian khi muốn truyền đạt cùng một nội dung tới nhiều người.

Các dịch vụ tự động của tổng đài IP

Call Forwarding (Chuyển tiếp cuộc gọi): Đây là chức năng cho phép chủ thuê bao chuyển cuộc gọi đến một Extension bất kỳ đã được định trước(trong nội bộ tổng đài)hay một số điện thoại di động…khi chủ thuê bao đang bận hoặc không muốn nghe

Cancel Call Forwarding: Bỏ chức năng Call Forwarding

Transfer: Khi có một cuộc gọi đến một trung tâm hay một công ty gặp điện thoại viên thì người điện thoại viên sẽ chuyển cuộc gọi đến một số Extension của người bạn muốn gặp bằng cách ấn số Extension.

Ví dụ: Khi có số điện thoại A: 09xxxxxxxx gọi đến số 04.xxxxxxx của 1 công ty gặp điện thoại viên B:
A: Cho tôi gặp Anh C
B: Đồng ý (người điện thoại viên sẽ bấm số Extension của Anh C để A có thể nói chuyện với C)

Pickup: là chức năng cho phép mọi người có thể nhấc máy của ngươi khác khi máy của họ đổ chuông.

Pick up có hai loại: Pickup trực tiếp và Pickup theo nhóm
+ Pickup trực tiếp: Chỉ có 1 cặp Extension có thể nhấc máy của nhau
+ Pickup theo nhóm: Thường thì áp dụng với một nhóm người trong cùng 1 phòng ban, bất kỳ người nào cũng có thể nhấc máy được khi điện thoại của người khác đổ chuông.

Auto-Attendant (IVR) – Tương tác thoại: Có thể nói đây là tính năng hoạt động như 1 ngươi điện thoại viên nhưng với những Voice Guide đã được lập trình từ trước nhằm hướng dẫn chi tiết cho người gọi điện tới công ty hay trụ sở…ví dụ “chào mừng quý khách đã gọi điện đến công ty..ấn nút 1 để gặp…”

Phân phối cuộc gọi tự động ACD – Automated Call Distribution: Hệ thống sẽ tự động phân phối cuộc gọi phù hợp với tương tác của người dùng đối với hệ thống.

Call Park: Cho phép chuyển cuộc gọi đang trả lời vào trong Park Place đến một thành viên khác trong cùng hệ thống.

Voice mail: Tính năng cho phép hệ thống nhận các thông điệp tin nhắn thoại. Mỗi máy điện thoại được cung cấp thêm tính năng hộp thư thoại. Mỗi khi số điện thoại bận thì hệ thống sẽ định hướng trực tiếp các cuộc gọi đến hộp thư thoại tương ứng.

Voicemail transfer: Tính năng cho phép bạn chuyển cuộc gọi vào hộp thư thoại khi bạn không rảnh để nghe.

Voicemail dial: Nếu bạn không muốn điện thoại của người nhận đổ chuông (tránh làm phiền không cần thiết), bạn có thể nói trực tiếp vào Voice mail của người nhận. Người nhận sau đó sẽ nghe lại thông tin của bạn từ Voice mail.

User permission to long/international call: Bạn có thể cấp quyền bằng mật mã hoặc theo số nội bộ.

Nguyên lý hoạt động của tổng đài IP

Với một PBX thông thường khác bạn cần mạng riêng biệt cho thoại và truyền dữ liệu. Một trong những ưu điểm chính của một IP PBX là nó sử dụng dòng hội tụ các mạng dữ liệu và thoại. bạn có giải pháp tất cả trong một truy cập Internet, thông tin liên lạc VoIP và thông tin liên lạc điện thoại truyền thống, tất cả đều có thể sử dụng một dòng duy nhất cho mỗi người dùng.

Do đó cung cấp sự linh hoạt như một doanh nghiệp phát triển, và cũng có thể giảm chi phí vận hành và bảo trì dài hạn. Giống như một PBX truyền thống, một IP PBX thuộc sở hữu toàn quyền của doanh nghiệp.

Tổng Đài IP Là Gì

Sử dụng tổng đài IP như thế nào?

Rất đơn giản người dùng kết hợp với một hệ thống điện thoại VoIP chỉ cần cắm điện thoại IP của mình vào cổng LAN gần nhất. Sau đó, các thanh ghi điện thoại IP tự động vào hệ thống điện thoại VoIP, tất cả các thông số necessory được tự động đặt trên điện thoại ip của bạn. Các điện thoại IP luôn luôn giữ số của nó và hoạt động chính xác như nhau, không phân biệt cổng bạn cắm tại bàn của bạn, tại văn phòng trên đường phố hoặc trên một địa điểm từ xa.

Tính năng tổng đài IP

Lợi ích khi sử dụng tổng đài IP PBX

Chi phí thấp: Không mất phí gọi liên tỉnh, quốc tế khi gọi.
Dễ cài đặt và thiết lập cấu hình:
Tận dụng được hạ tầng sẵn có (Internet, mạng LAN,…).
Dễ dàng mở rộng mà không cần nâng cấp phần cứng.

Lợi Ích Tổng Đài IP
Chuyển tiếp vùng dễ dàng.
Không bị giới hạn số lượng máy điện thoại do dùng điện thoại IP (SIP).
Dễ dàng theo dõi, quản lý hệ thống thông qua trang Web quản trị.
Tiết kiệm nhân lực trực tổng đài: Nhờ cơ chế tự động: Trả lời tự động (IVR), Phân phối cuộc gọi tự động (ACD), Voice mail…

Posted on

Nvidia Tesla M60,M6 Với Công Nghệ Grid 2.0 Có Gì Mới

Nvidia Tesla M60,M6  với cộng nghệ Grid 2.0  có gì mới và sư khác nhau giữa Grid 1.0 (Tesla K1, K2) và Grid 2.0 (Tesla M60, M6).

Theo thông tin chính thức từ hãng NVIDIA thì hãng đã công bố  EoL (End-of-life ) cho dòng card Tesla K1 và K2 Grid 1.0 (tính từ Q4-2016) và chính thức chuyển giao qua phiên bản mới Grid 2.0 mà đại diện chính thức là dòng card Nvidia Tesla M60 và Nvidia Tesla M6.

Như vậy với phiên bảng Grid 2.0 này thì Nvidia có nâng cấp gì mới?

Ngoài những thông số kỹ thuật chính như : CUDA Cores, VRAM, Concurrent Users, H.264 1080p30 Streams, GPU … Có lẽ điều đáng quan nhất đối với  dân ảo hoá cần sử dụng vGPU ở đây sẽ là License (bản quyền).

Đồng nghĩa là bạn muốn sử dụng Grid 2.0 phải mua bản quyền, vì khi mua card Tesla M60, Tesla M6 về mặt vật lý cũng chỉ là Tesla kiến trúc Maxwell (GM204), chỉ khi add Lisence Grid 2.0 và switch mode từ Tesla qua Grid mới sử dụng được vGPU.

Grid 1.0 (Tesla K1, K2) và Grid 2.0 (Tesla M60, M6) có những điểm khác nhau sau đây:

NVIDIA Tesla/GRID GPU Specification Comparison
Tesla M60Tesla M6GRID K2GRID K1
CUDA Cores4096

(2x 2048)

15363072

(2x 1536)

768

(4x 192)

VRAM16GB GDDR5

(2x 8GB)

8GB GDDR58GB GDDR5

(2x 4GB)

16GB DDR3

(4x 4GB)

Concurrent Users2-321-161-162-32
H.264 1080p30 Streams3618??
Form FactorDual Slot PCIeMXMDual Slot PCIeDual Slot PCIe
TDP225W-300W75W-100W225W130W
GPU2x GM204GM2042x GK1044x GK107

 

Theo bảng thông kê chi tiết kỹ thuật phía trên cho ta thấy từ dòng Grid K series đến dòng Grid M series là quá trình chuyển đổi từ kiến trúc Kepler sang Maxwell (GM204). Sự khác nhau đáng quan tâm ở đây là số GPU trên 1 card và hình thức bên ngoài.

Phần lớn trong 2 card thì Tesla M60 với 2 GPU GM204 kích hoặt đầy đủ 16GB of GDDR5 (8GB trên mỗi GPU).

Với ngoại hình bên ngoài có kích thước full size chiếm dual slot PCIe như những dòng trước thì điện năng tiêu thụ chiếm khoãng 225W-300W tuỳ thuộc vào hiệu suất hoặc động và qui trình làm mát (tính cả passive và active).

NVIDIA đã đánh giá Tesla M60 có thể lên đến 32 người sử dụng vGPU đồng thời, hoặc 16 người mỗi GPU GM204.

Một điều đáng chú ý ở đây cũng là lần đầu tiên thấy hai GM204 trên một card, và đây cũng là lần đầu tiên phát hành cho thị trường đến với người dùng đầu cuối.

nvidia-tesla-m60

Trong khi đó Nvidia Tesla M6 thì được Nvidia đánh dấu như một yếu tố hình thức đầy mới mẽ cho dòng sản phẩm GRID NVIDIA nói chung và Tesla nói riêng. Còn ngoại hình bên ngoài với kích thước MXM, cùng lõi đơn GM204 với 12 of 16 SMXes (1536 CUDA cores) được kích hoạt kết hợp với 8GB bộ nhớ GDDR5. Chỉ một GPU Nvidia Tesla M6 tương đương một nữa Nvidia Tesla M60 đồng thời được tính toán cho khoảng 16 người dùng, tuy nhiên điện năng tiêu thụ chỉ từ 75W đến 100W.

Nhưng quan trong hơn hết với yếu tố kích thước MXM được thiết kế phù hợp với các máy chủ phiến (Blade) mật độ cao. Để hình dung về hình dáng MXM là gì lúc này chúng ta có thể liên tưởng đến một dòng khá phổ biến mà hầu hết người tiêu dùng đều biết đó là NVIDIA  GeForce GTX 980M.

Kích thước MXM Tesla M6 khá gióng GTX 980M.
Kích thước MXM Tesla M6 khá gióng GTX 980M.

Việc ứng dụng 1080p30 H.264 streams, encode (mã hoá) dành riêng cho thi trường  video encoder. Tesla M60 đánh giá  36 streams và Tesla M6 cho 18 streams và được phát hành dưới danh nghĩa Tesla chứ không phải Grid.

Trước đây việc tính toán thuần tuý chỉ dành cho thương hiệu Tesla (k80,K40,K20…) của Nvidia nhưng từ khi VDI (Virtual Desktop Infrastructure) ra đời, việc ứng dụng GPU để tính toán hay chuyển sang vGPU thì không còn sự khác về phần cứng là máy. Tính tới thời điểm hiện tại Nvidia sẽ hội tụ tất cả các dòng card cho máy chủ dưới thương hiệu Tesla.

Trở lại những cống bố mà Nvidia giới thiệu về Grid 2.0 cung cấp một loạt các hiệu suất, mật độ tính năng tăng gắp đôi so với Grid 1.0

grid-1

Hoặc

grid-1-1

Quay trở lại thực tế việc Nvidia phát hành dòng card Tesla M6 với hình dạng kích thước MXM dành riêng cho máy chủ phiến (server blade) đóng một vai trò không nhỏ hay nói cách khác đã được Nvidia tính toán rất kỹ từ trước. Đơn cữ là máy chủ phiến cung cấp mật độ phần cứng rất lớn việc mang GPU vào môi trường này cho phép đẩy mật độ phát triển VDI và tăng tốc GPU lên một bước tiến mới và việc hỗ trợ concurrent users  từ 128 users trở lên trong môi trường VDI.

grid-2

Trước đây việc ứng dụng vGPU trong môi trường Grid hổ trợ CUDA core phải sử dụng tỷ lệ 1:1 (pass-through) mới có thể truy cập CUDA cores. Chính vì vậy nữa thập kỷ qua Nvidia đã đẩy mạnh việc nghiên cứu khả năng tăng tốc GPU tính toán qua CUDA cores bằng những gói phần mềm chuyên nghiêp đi kèm.

Với những gói phần mềm này cải thiện được tình hình tăng tốc đầy đủ cho môi trường vGPU hay nói cách khác chạy trong môi trường hoàn toàn ảo trên 1 GPU card. Tuy nhiên cần lưu ý ở đây có một số hạn chế của NVIDIA chú ý là hỗ trợ CUDA vGPU đòi hỏi phải sử dụng GRID 2.0 “8GB profile.”

GRID 2.0 cũng cải thiện về Guest OS hỗ trợ nhiều hệ điều hành. Môt điều mới nữa về GRID 2.0 NVIDIA đã hỗ trợ Guest Linux. Về đối tượng của Linux trường hợp sử dụng NVIDIA đề cập cụ thể người sử dụng bên phía người dùng đầu cuối như oil and gas, Cad/Cam…

Trong khi đó GRID 2.0 cũng giới thiệu hỗ trợ chính thức cho Windows 10, cho phép OS mới nhất của Microsoft vẫn được ảo hóa trong khi giữ lại các chức năng đầy đủ của GRID.

Những dòng cuối cùng chúng tối muốn đề cập ở đây về Grid 2.0 có thể hỗ trợ cho màn hình 4K. Trước đây độ phân giải tối đa GRID là WQXGA (2560×1600). Đây có thể nói là bước tiến đáng kể trong thị trường đòi hỏi mật độ hiển thị cao. Nhìn chung giới hạn mới cho GRID 2.0 là màn hình 4K cho mỗi máy ảo.

Posted on

Nvidia Ra Mắt Quadro P5000 Và P6000

Sau GTX 1080 và Titan X, NVIDIA tiếp tục giới thiệu hai card Nvidia Quadro mới P5000 và P6000 dựa trên kiến trúc Pascal và đây cũng chính là hai card đồ họa có cấu hình cao cấp nhất hiện nay của NVIDIA. Nếu như GTX 1080 có 8 GB RAM, Titan X có 12 GB thì P5000 có tới 16 GB còn P6000 thì lên tận nóc 24 GB. Quadro là dòng card chuyên dùng để xử lý video của NVIDIA nên cấu hình và bộ nhớ thường cao hơn nhiều so với những dòng card còn lại. Giá của chúng cũng cao hơn rất nhiều nhưng NVIDIA hôm nay chưa tiết lộ giá chính thức.

3826250_cv-quadro

Đầu tiên, chiếc Quadro P6000 có cấu hình cao cấp nhất với 3.840 nhân (Titan X “chỉ” có 3.584 nhân), bộ nhớ RAM 24 GB nhiều gấp đôi Titan X và gấp ba lần GTX 1080. Quadro P5000 thấp hơn với RAM 16 GB và 2.560 nhân. Cả hai có thể ứng dụng bộ kit VRWorks 360 Video để dựng video thực tế ảo (VR) từ tối đa 32 camera khác nhau theo thời gian thực, hỗ trợ capture hình, ghép và livestream hình ảnh từ các camera đó.

Hai card Quadro mới sẽ được bán ra từ tháng 10 năm nay, hiện tại chưa có giá. Nên nhớ GTX 1080 có giá từ 599 USD còn Titan giá 1.200 USD. Giá của Quadro chắc chắn sẽ còn cao hơn những con số này. Được biết hai card Quadro đời trước là Quadro M5000Quadro M6000 có giá lần lượt lên tới 2.000 USD và 5.000 USD. Bên dưới là bảng so sánh cấu hình của chúng:

3826248_nvidia-quadro

Posted on

Nvidia Ra Mắt Quadro M5000 Và M4000

Tại sự kiện SIGGRAPH 2015, Nvidia đã chính thức giới thiệu 2 phiên bản mới của dòng card đồ họa chuyên nghiệp Quadro gồm Quadro M5000 và M4000.

Tương tự phiên bản cao cấp nhất là Quadro M6000 được Nvidia ra mắt hồi tháng 3, 2 phiên bản này cũng được phát triển dựa trên vi kiến trúc Maxwell 2 và tích hợp nhiều công nghệ chuyên dụng.

3110529_Quadro_M5000

Đầu tiên với Quadro M5000, Nvidia vẫn chưa công bố hãng trang bị cho nó phiên bản chip GM200 nào, có thể là GM204 hoặc GM206 nhưng nhiều khả năng vẫn là GM204 nếu dựa trên số lượng lõi CUDA và thiết lập bus nhớ.

Dựa trên những con số này, có thể ví M5000 giống như một phiên bản Quadro của dòng GeForce GTX 980 với 2048 lõi CUDA, bus nhớ 256-bit.

Dĩ nhiên là một chiếc card đồ họa chuyên nghiệp nên Quadro M5000 được tích hợp công nghệ tự động sửa lỗi bộ nhớ ECC trên DRAM nhưng lần này được tích hợp ở cấp độ GPU thay vì giải pháp phần mềm như các phiên bản thuộc dòng Quadro 5000 series trước.

Đi kèm với chip GPU GM204 là bộ nhớ GDDR5 dung lượng 8 GB với xung nhịp bộ nhớ 6,6 GHz. Nếu so với K5200 thì thông số bộ nhớ rất tương đương, do đó có thể nói Quadro M5000 sẽ là phiên bản kế nhiệm của K5200, hướng đến cùng một phân khúc thị trường.

Xung nhịp GPU tăng cường của Quadro M5000 vào khoảng 1,05 GHz mang lại hiệu năng xử lý single floating-point 32-bit (FP32) ở 4300 GFLOP, hiệu năng xử lý double floating-point 64-bit (FP64) 1/32, như vậy nếu so với Quadro M6000 thì hiệu năng của M5000 thấp hơn khoảng 1770 GFLOP và so với thế hệ Quadro K5200 thì cao hơn 1226 GFLOP.

Mặc dù vậy, mức tiêu thụ điện năng TDP của M5000 vẫn giữ ở 150 W tương tự K5200, nhờ đó phiên bản này có thể vận hành tốt ở các máy trạm dùng nguồn thấp với chỉ 1 kết nối PCIe 6-pin và trên thực tế mức TDP này còn thấp hơn nhiều phiên bản GeForce. M5000 vẫn được Nvidia thiết kế theo kích cỡ full-size 10,5″, bên ngoài khá giống M6000.

Quadro-M5000

Tiếp theo là M4000, phiên bản này cũng được phát triển dựa trên kiến trúc Maxwell 2, dùng chip GM204 nhưng có ít lõi CUDA hơn so với M5000.

Do đó M4000 có hiệu năng thấp hơn, tiêu thụ điện năng ít hơn và giá thành cũng dễ chịu hơn. Với 1664 lõi CUDA thì có thể so sánh M4000 như một phiên bản Quadro của GeForce GTX 970.

Mặc dù vậy, M4000 vẫn được trang bị 8 GB bộ nhớ VRAM, gấp đôi phiên bản tiền nhiệm Nvidia Quadro K4200 và xung nhịp bộ nhớ ở 6 GHz. Tuy nhiên, M4000 lại không được tích hợp tính năng tự động sửa lỗi bộ nhớ ECC.

Xung nhịp GPU của Quadro M4000 dừng lại ở 780 MHz, cho hiệu năng xử lý single floating-point 32-bit (FP32) 2600 GFLOP, hiệu năng xử lý double floating-point 64-bit (FP64) 1/32.

Mặc dù xung nhịp không cao hơn K4200 nhưng những lợi thế về kiến trúc, xung nhịp bộ nhớ và dung lượng bộ nhớ sẽ khiến hiệu năng đồ họa của M4000 chắc chắn cao hơn K4200. TDP của M4000 vào khoảng 120 W, thấp hơn M5000 nhưng vẫn cao hơn K4200 15 W.

Khác với M5000, M4000 là một mẫu card single-slot (mỏng hơn), kích thước còn 9,5″. Để có được thân hình mỏng như vậy, Nvidia buộc phải hy sinh cổng DVI trên M4000, chỉ trang bị 4 cổng DisplayPort full-size.

3110524_Nvidia_Quadro

Nhìn chung 2 phiên bản M5000 và M4000 đều khai thác các ưu điểm của kiến trúc Maxwell mới cũng như dòng chip đồ họa GM204, do đó hiệu năng xử lý điểm trôi, mức tiêu thụ điện năng đều được cải thiện.

Bên cạnh đó, cả 2 đều được Nvidia tích hợp vi điều khiển màn hình mới và công nghệ giải mã NVENC cho phép xuất hình ảnh ra 4 màn hình 4K cùng lúc đồng thời tăng cường năng lực giải mã HEVC theo thời gian thật.

Giá bán của Quadro M5000 và M4000 vẫn chưa được tiết lộ nhưng dự kiến sẽ tương đương với 2 phiên bản tiền nhiệm K5200 (giá $2000) và K4200 (giá $1000).

Bên cạnh 2 dòng card này NVIDIA cũng cho ra mắt bộ DesignWorks

3110531_DesignWorks

Đây vừa là một bộ sưu tập các công cụ, thư viện và công nghệ dành cho các nhà phát triển phần mềm và nhà thiết kế để tạo ra những sản phẩm mà chúng ta dùng hàng ngày như nhà cửa, máy bay, tàu hỏa, xe máy, ô-tô …

DesignWorks bao gồm các công cụ render, ảnh hóa vật liệu, hiển thị … trong đó đáng chú ý:

  • Nvidia Iray SDK – một bộ framwork mô phỏng ánh sáng và render vật lý được tinh chỉnh, tích hợp các thuật toán mới để cắt giảm thời gian xử lý mỗi khi thay đổi thiết kế;
  • Nvidia Material Definition Language (MDL) – một công nghệ cho phép tạo và chia sẻ các mô hình kỹ thuật số của các vật liệu ngoài đời thật giữa các ứng dụng;
  • Nvidia vMaterials – một bộ sưu tập các vật liệu được phê chuẩn và tinh chỉnh để sử dụng trong các ứng dụng MDL;
  • Nvidia Optix – một bộ framwork để xây dựng các ứng dụng ray-tracing. OptiX hiện đã hỗ trợ Nvidia Visual Computing Appliance, cung cấp hiệu năng có thể tăng cường tỉ lệ từ laptop đến trung tâm dữ liệu;
  • DesignWorks VR – một gói các công cụ tích hợp tính năng thực tế ảo vào phần mềm thiết kế.