Posted on

Nvidia Ra Mắt Quadro P5000 Và P6000

Sau GTX 1080 và Titan X, NVIDIA tiếp tục giới thiệu hai card Nvidia Quadro mới P5000 và P6000 dựa trên kiến trúc Pascal và đây cũng chính là hai card đồ họa có cấu hình cao cấp nhất hiện nay của NVIDIA. Nếu như GTX 1080 có 8 GB RAM, Titan X có 12 GB thì P5000 có tới 16 GB còn P6000 thì lên tận nóc 24 GB. Quadro là dòng card chuyên dùng để xử lý video của NVIDIA nên cấu hình và bộ nhớ thường cao hơn nhiều so với những dòng card còn lại. Giá của chúng cũng cao hơn rất nhiều nhưng NVIDIA hôm nay chưa tiết lộ giá chính thức.

3826250_cv-quadro

Đầu tiên, chiếc Quadro P6000 có cấu hình cao cấp nhất với 3.840 nhân (Titan X “chỉ” có 3.584 nhân), bộ nhớ RAM 24 GB nhiều gấp đôi Titan X và gấp ba lần GTX 1080. Quadro P5000 thấp hơn với RAM 16 GB và 2.560 nhân. Cả hai có thể ứng dụng bộ kit VRWorks 360 Video để dựng video thực tế ảo (VR) từ tối đa 32 camera khác nhau theo thời gian thực, hỗ trợ capture hình, ghép và livestream hình ảnh từ các camera đó.

Hai card Quadro mới sẽ được bán ra từ tháng 10 năm nay, hiện tại chưa có giá. Nên nhớ GTX 1080 có giá từ 599 USD còn Titan giá 1.200 USD. Giá của Quadro chắc chắn sẽ còn cao hơn những con số này. Được biết hai card Quadro đời trước là Quadro M5000Quadro M6000 có giá lần lượt lên tới 2.000 USD và 5.000 USD. Bên dưới là bảng so sánh cấu hình của chúng:

3826248_nvidia-quadro

Posted on

Nvidia Ra Mắt Quadro M5000 Và M4000

Tại sự kiện SIGGRAPH 2015, Nvidia đã chính thức giới thiệu 2 phiên bản mới của dòng card đồ họa chuyên nghiệp Quadro gồm Quadro M5000 và M4000.

Tương tự phiên bản cao cấp nhất là Quadro M6000 được Nvidia ra mắt hồi tháng 3, 2 phiên bản này cũng được phát triển dựa trên vi kiến trúc Maxwell 2 và tích hợp nhiều công nghệ chuyên dụng.

3110529_Quadro_M5000

Đầu tiên với Quadro M5000, Nvidia vẫn chưa công bố hãng trang bị cho nó phiên bản chip GM200 nào, có thể là GM204 hoặc GM206 nhưng nhiều khả năng vẫn là GM204 nếu dựa trên số lượng lõi CUDA và thiết lập bus nhớ.

Dựa trên những con số này, có thể ví M5000 giống như một phiên bản Quadro của dòng GeForce GTX 980 với 2048 lõi CUDA, bus nhớ 256-bit.

Dĩ nhiên là một chiếc card đồ họa chuyên nghiệp nên Quadro M5000 được tích hợp công nghệ tự động sửa lỗi bộ nhớ ECC trên DRAM nhưng lần này được tích hợp ở cấp độ GPU thay vì giải pháp phần mềm như các phiên bản thuộc dòng Quadro 5000 series trước.

Đi kèm với chip GPU GM204 là bộ nhớ GDDR5 dung lượng 8 GB với xung nhịp bộ nhớ 6,6 GHz. Nếu so với K5200 thì thông số bộ nhớ rất tương đương, do đó có thể nói Quadro M5000 sẽ là phiên bản kế nhiệm của K5200, hướng đến cùng một phân khúc thị trường.

Xung nhịp GPU tăng cường của Quadro M5000 vào khoảng 1,05 GHz mang lại hiệu năng xử lý single floating-point 32-bit (FP32) ở 4300 GFLOP, hiệu năng xử lý double floating-point 64-bit (FP64) 1/32, như vậy nếu so với Quadro M6000 thì hiệu năng của M5000 thấp hơn khoảng 1770 GFLOP và so với thế hệ Quadro K5200 thì cao hơn 1226 GFLOP.

Mặc dù vậy, mức tiêu thụ điện năng TDP của M5000 vẫn giữ ở 150 W tương tự K5200, nhờ đó phiên bản này có thể vận hành tốt ở các máy trạm dùng nguồn thấp với chỉ 1 kết nối PCIe 6-pin và trên thực tế mức TDP này còn thấp hơn nhiều phiên bản GeForce. M5000 vẫn được Nvidia thiết kế theo kích cỡ full-size 10,5″, bên ngoài khá giống M6000.

Quadro-M5000

Tiếp theo là M4000, phiên bản này cũng được phát triển dựa trên kiến trúc Maxwell 2, dùng chip GM204 nhưng có ít lõi CUDA hơn so với M5000.

Do đó M4000 có hiệu năng thấp hơn, tiêu thụ điện năng ít hơn và giá thành cũng dễ chịu hơn. Với 1664 lõi CUDA thì có thể so sánh M4000 như một phiên bản Quadro của GeForce GTX 970.

Mặc dù vậy, M4000 vẫn được trang bị 8 GB bộ nhớ VRAM, gấp đôi phiên bản tiền nhiệm Nvidia Quadro K4200 và xung nhịp bộ nhớ ở 6 GHz. Tuy nhiên, M4000 lại không được tích hợp tính năng tự động sửa lỗi bộ nhớ ECC.

Xung nhịp GPU của Quadro M4000 dừng lại ở 780 MHz, cho hiệu năng xử lý single floating-point 32-bit (FP32) 2600 GFLOP, hiệu năng xử lý double floating-point 64-bit (FP64) 1/32.

Mặc dù xung nhịp không cao hơn K4200 nhưng những lợi thế về kiến trúc, xung nhịp bộ nhớ và dung lượng bộ nhớ sẽ khiến hiệu năng đồ họa của M4000 chắc chắn cao hơn K4200. TDP của M4000 vào khoảng 120 W, thấp hơn M5000 nhưng vẫn cao hơn K4200 15 W.

Khác với M5000, M4000 là một mẫu card single-slot (mỏng hơn), kích thước còn 9,5″. Để có được thân hình mỏng như vậy, Nvidia buộc phải hy sinh cổng DVI trên M4000, chỉ trang bị 4 cổng DisplayPort full-size.

3110524_Nvidia_Quadro

Nhìn chung 2 phiên bản M5000 và M4000 đều khai thác các ưu điểm của kiến trúc Maxwell mới cũng như dòng chip đồ họa GM204, do đó hiệu năng xử lý điểm trôi, mức tiêu thụ điện năng đều được cải thiện.

Bên cạnh đó, cả 2 đều được Nvidia tích hợp vi điều khiển màn hình mới và công nghệ giải mã NVENC cho phép xuất hình ảnh ra 4 màn hình 4K cùng lúc đồng thời tăng cường năng lực giải mã HEVC theo thời gian thật.

Giá bán của Quadro M5000 và M4000 vẫn chưa được tiết lộ nhưng dự kiến sẽ tương đương với 2 phiên bản tiền nhiệm K5200 (giá $2000) và K4200 (giá $1000).

Bên cạnh 2 dòng card này NVIDIA cũng cho ra mắt bộ DesignWorks

3110531_DesignWorks

Đây vừa là một bộ sưu tập các công cụ, thư viện và công nghệ dành cho các nhà phát triển phần mềm và nhà thiết kế để tạo ra những sản phẩm mà chúng ta dùng hàng ngày như nhà cửa, máy bay, tàu hỏa, xe máy, ô-tô …

DesignWorks bao gồm các công cụ render, ảnh hóa vật liệu, hiển thị … trong đó đáng chú ý:

  • Nvidia Iray SDK – một bộ framwork mô phỏng ánh sáng và render vật lý được tinh chỉnh, tích hợp các thuật toán mới để cắt giảm thời gian xử lý mỗi khi thay đổi thiết kế;
  • Nvidia Material Definition Language (MDL) – một công nghệ cho phép tạo và chia sẻ các mô hình kỹ thuật số của các vật liệu ngoài đời thật giữa các ứng dụng;
  • Nvidia vMaterials – một bộ sưu tập các vật liệu được phê chuẩn và tinh chỉnh để sử dụng trong các ứng dụng MDL;
  • Nvidia Optix – một bộ framwork để xây dựng các ứng dụng ray-tracing. OptiX hiện đã hỗ trợ Nvidia Visual Computing Appliance, cung cấp hiệu năng có thể tăng cường tỉ lệ từ laptop đến trung tâm dữ liệu;
  • DesignWorks VR – một gói các công cụ tích hợp tính năng thực tế ảo vào phần mềm thiết kế.
Posted on

Nvidia Quadro M6000 Mạnh Nhất Dòng Quadro

Cách đây không lâu bên cạnh GeForce GTX Titan X thì Nvidia cũng chính thức giới thiệu phiên bản mới nhất của dòng card đồ họa chuyên nghiệp Quadro mang mã Quadro M6000. Giống như Titan, M6000 cũng được phát triển trên kiến trúc Maxwell và dùng chip GM200.

Nvidia trang bị cho Quadro M6000 những gì tốt nhất với 3072 lõi CUDA, xung nhịp tối đa đến 1,14 GHz cho năng lực tính toán 7 TFLOPS (single-precision). Một điều thú vị là công nghệ GPU Boost cuối cùng đã được Nvidia trang bị cho dòng Quadro và trên M6000, chiếc card này hỗ trợ 10 trạng thái tăng xung khác nhau, nhanh nhất là 1,14 GHz. Như những gì đã làm với GeForce và Tesla, công nghệ này cho phép Nvidia tăng xung nhịp GPU lên tối đa để có được hiệu năng tốt hơn khi bán ra mà không ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát hay các giới hạn về điện năng. Đi cùng với chip GM200 thì M6000 được tích hợp bộ nhớ GDDR5 dung lượng 12 GB với xung nhịp bộ nhớ lên đến 6,6 GHz, băng thông 317 GB/s.

3002808_Quadro_M6000_specs

Về hiệu năng tổng thể, Quadro M6000 hứa hẹn mang lại hiệu năng xử lý cao hơn so với K6000. Với xung nhịp cao hơn, số lõi CUDA nhiều hơn và kiến trúc Maxwell 2 hiệu quả hơn, hiệu năng thực tế của Quadro M6000 sẽ cao hơn 50% và các nhà thiết kế đến từ Lucasfilm đã có cơ hội dùng thử chiếc card này và họ khẳng định hiệu năng của M6000 về tổng thể tăng 55%.

Kiến trúc Maxwell 2 cũng mang lại cho M6000 nhiều tính năng mới. Về mặt trình chiếu, M6000 là phiên bản card Quadro đầu tiên có thể xuất ra 4 màn hình ở độ phân giải 4K cùng lúc (thế hệ Quadro trước bị giới hạn ở 2 màn hình 4K). Thêm vào đó, Quadro M6000 cũng hỗ trợ bộ mã hóa video NVENC mới nhất, mặc dù bộ mã hóa này vẫn đang trong giai đoạn đầu tiên nhưng việc hỗ trợ sẵn sẽ mở ra khả năng mã hóa HEVC theo thời gian thực trên card Quadro.

3002807_Quadro_M6000_02

Về điện năng tiêu thụ, M6000 có mức độ tiêu thụ điện năng cao nhất trong các phiên bản card Quadro với 250 W, nhiều hơn 25 W so với K6000 thế hệ trước. TDP cao hơn cho phép card chạy ở xung nhịp cao hơn và chỉ số TDP này ngang bằng với card GeForce GTX Titan X. Mặc dù vậy, M6000 chỉ dùng 1 jack kết nối nguồn 8 pin PCIe mà không cần jack mới hay jack cấp nguồn phụ.

Về thiết kế, K6000 đã được mặc áo mới với lớp vỏ kim loại tương tự GTX Titan X. Sự thay đổi này một phần là do nhu cầu điện năng cao hơn. Để phân biệt với GTX Titan X, M6000 có vỏ màu đen & xanh thay vì toàn bộ màu đen như người đồng nhiệm trên thị trường tiêu dùng. Chiều dài card vẫn là 10,5″ (26,67 cm).

m6000

Nvidia định hướng cho Quadro M6000 ở nhiều phân khúc thị trường. Trước mắt vẫn là phục vụ cho các ứng dụng đồ họa chuyên nghiệp và người dùng cao cấp với nhu cầu hiệu năng GPU cao. Tuy nhiên, công ty cũng muốn mở rộng sử dụng chức năng Physically Based Rendering (PBR) – một giải pháp render sử dụng năng lực tính toán tập trung sử dụng các thuật toán cực chính xác để mô hình hóa các đặc điểm vật lý của một vật liệu, chẳng hạn như cách ánh sáng tương tác với vật liệu và phản chiếu ngược lại một cách chính xác thay vì sử dụng các phép ước lượng.

Được biết, Quadro M6000 sẽ sớm được Nvidia bán ra dưới dạng các hệ thống hoàn chỉnh thông qua các đối tác OEM của công ty và dưới dạng sản phẩm đơn lẻ thông qua các kênh bán lẻ. Giá bán vẫn chưa được tiết lộ nhưng nhiều khả năng sẽ trên 5000 USD, tương tự như các phiên bản Quadro 6000 khác.

3002668_So_sanh_GPU_Nvidia_Quadro

NVIDIA QUADRO VCA

3002809_Quadro_VCA

Bên cạnh việc giới thiệu Quadro M6000 thì Nvidia cũng nhân cơ hội này làm mới hệ thống VCA (Visual Computing Appliance) – máy chủ render cao cấp kết nối mạng. VCA được thiết kế dành riêng cho các tác vụ render từ xa đòi hỏi hiệu năng rất cao. Hệ thống chứa nhiều GPU trong một hộp máy chủ và chia tỉ lệ hiệu năng đến các hộp VCA nhỏ hơn thông qua kết nối 10GigE và Infiniband.

3002810_Quadro_VCA_specs

Phiên bản mới được đổi tên thành Quadro VCA, tích hợp 8 card Quadro cao cấp. Mỗi card sử dụng các chip GM200 nhưng không phải M6000 và Nvidia cho biết chúng sở hữu một BIOS khác khiến xung nhịp xử lý khác biệt đôi chút nhưng hiệu năng tương tự M6000. Mỗi card có bộ nhớ 12 GB, tổng cộng 96 GB VRAM và 24576 nhân CUDA. Hệ điều hành sử dụng trên chiếc máy chủ này là CentOS 6.6, kèm theo đó là các phần mềm Iray 2015 và Chaos’s V-Ray RT cài sẵn hỗ trợ cho việc thiết lập. Tuy nhiên, Nvidia cho biết phần mềm không đi kèm bản quyền và người dùng phải mua riêng. Quadro VCA sẽ được bán ra qua các đối tác của Nvidia với giá 50.000 USD.

Posted on

Card Đồ Họa Cho Workstation

Card đồ họa chuyên nghiệp

Thành phần rất quan trọng trong dòng máy Workstation, card đồ họa có thể chia làm 4 loại : Professional 2D, Entry 3D, Midrange 3D và High-end 3D. Trên thị trường hiện nay có các hãng sản xuất card đồ họa nổi tiếng có thể kể đến như NVIDIA với dòng sản phẩm Nvidia Quadro, AMD với dòng ATI FirePro.

feature20

Card đồ họa dành cho Workstation khi đo hiệu suất qua các ứng dụng Benchmark thì không thể hiện rõ đặc tính ưu việt của nó, vì card đồ họa này có tốc độ Benchmark chỉ hơn một chút hoặc thậm chí bằng với các card đồ họa phổ thông. Nhưng điểm mạnh của nó nằm ở việc nhà sản xuất phát triển driver riêng cho dòng card đồ họa này khác hẳn với driver dành cho card phổ thông.

Hơn nữa, những card đồ họa này được sản xuất tối ưu hóa cho những dòng sản phẩm phần mềm của các hãng thứ 3 như Autodesk, PTC, Adobe và được các hãng này cấp chứng chỉ ISV về độ tối ưu và ổn định khi chạy phần mềm của hãng.

isv_hp

Tối ưu hóa cho công việc

Trong khi dòng card đồ họa phổ thông được phát triển cho Game và tất cả các ứng dụng mà không được tối ưu đồ họa thì card đồ họa cho Workstation được kiểm định nghiêm ngặt bởi các hãng phần mềm, hơn nữa lại được tối ưu driver và được thiết kế để kết hợp hoàn hảo với các bộ phận khác trong máy như CPU, Mainboard, RAM chính vì thế mà hiệu năng rất cao và khả năng mô phỏng hình ảnh vô cùng trung thực.

Card đồ họa phổ thông mặc dù có thể biểu diễn hình ảnh và hiệu ứng 3D rất mượt trong game nhưng khi mô phỏng thiết kế và render thì lại đuối sức hơn rất nhiều so với card chuyên dụng.

Dưới đây là biểu đồ hiệu năng của các dòng card từ dòng Entry 3D (Quadro K620), phân khúc tầm trung có dòng Quadro K2200 và cao cấp hơn có Quadro M6000 và các dòng Nvidia Tesla.

card-do-hoa-workstation

Posted on

Nvidia Quadro K4200

Nvidia Quadro K4200 đây là dòng card thuộc series Quadro K dòng tầm trung mà hãng đã tung ra thị trường cuối năm 2014, Nvidia Quadro K2200 là dòng mở đầu trong phân khúc tầm trung thì Quadro K4200 là dòng cao cấp của tầm trung.

Nvidia Quadro K4200 được phát triển đã có sự cải tiến về chip xử lý, sử dụng kiến trúc GPU Kepler với hiệu năng vượt trội so với đàn anh Quadro K4000.

Được thiết kế và xây dựng đặc biệt dành cho các máy trạm chuyên nghiệp, Quadro K4200 hỗ trợ cho hơn 200 ứng dụng chuyên nghiệp trong các lĩnh vực như: khoa học, giải trí, y học, đồ họa, năng lượng, dầu khí, năng lượng, tài chính…

quadro-k4200

Là card thuộc phân khúc tầm trung nhưng đã chứng tỏ được sức mạnh cũng như bản lĩnh của mình với nền tảng kiến trúc NVIDIA Kepler đem hiệu suất đáng kinh ngạc. Bộ nhớ GPU lớn lên tới 4GB GDDR5, 1344 nhân CUDA xử lý tăng khả năng xử lý đồ họa và khả năng tính toán lên 50% so với K2200, cùng với khả năng hiển thị lên đến 4 màn hình cùng một lúc và khả năng hỗ trợ công nghệ SLI và Sync đã đem lại hiệu quả tuyệt vời trong công việc.

Đây là thông số kỹ thuật của Nvidia Quadro K4200.

CUDA Cores1344
GPU Memory4GB GDDR5
Memory Interface256-bit
Memory Bandwidth173GB/s
System InterfacePCI Express 2.0 x16
Maximum Power Consumption105 W
Energy Star EnablingYes
Thermal SolutionUltra-quiet active fansink
Form Factor4.376” H x 9.50” L, Single Slot
Display ConnectorsDVI-I DL + DP 1.2 + DP 1.2
DisplayPort 1.2Yes
DisplayPort with AudioYes
DVI-D Single-Link ConnectorVia included adapter
VGA SupportVia included adapter
Number of Displays Supported4 (DP 1.2 Multi-Streaming)
Maximum DP 1.2 Resolution3840 x 2160 at 60Hz (direct connect)
Maximum DVI-I DL Resolution2560 x 1600 at 60Hz
Maximum DVI-I SL Resolution1920 x 1200 at 60Hz
Maximum VGA Resolution2048 x 1536 at 85Hz
HDCP SupportYes
Professional 3D SupportYes, via included stereo connector bracket
Quadro Sync CompatibleYes
HD SDI Capture/Output CompatibleYes
NVIDIA GPU Direct CompatibleYes
Graphics APIsShader Model 5.0, OpenGL 4.4, DirectX 11
Compute APIsCUDA, DirectCompute, OpenCL
NVIEWYes
NVIDIA MosaicYes (Windows 8.1, 8, 7, and Linux)
NVIDIA 3D Vision and 3D Vision ProYes
Warranty3 Years
PNY Part NumberVCQK4200-PB

Cũng như thường lệ dưới đây là bảng so sánh hiệu năng giữa Quadro K4200 và Quadro K4000.

review-nvidia-quadro-k4200-10

Thông số trong phần mềm GPU-Z

review-nvidia-quadro-k4200-14

Nếu bạn đang phân vân lựa chọn giữa K4200, K4000, K2200 thì Quadro K4200 hoàn toàn xứng đáng với khẳ năng và hiệu suất mà nó mang lại.

Theo dữ liệu về phần mềm mà NVIDIA đã đưa ra dòng card Quadro K4200 hoàn toàn chạy tốt và khả năng xử lý tuyệt vời với hầu hết mọi phần mềm như Dassault CATIA, SOLIDWORKS, Autodesk Suites, Adobe Creative Cloud, Lumion Pro, Cinema 4D…

Lưu Ý: Hai phần mềm Adobe Afters Effect và Adobe Premiere Pro chưa hỗ trợ nền tảng Maxwell nên chúng ta phải kết hợp với Cinema 4D hay chọn lựa dòng card thuộc kiến trúc Kepler như K5000 hay K4000. Hy vọng hãng Adobe sớm ra add-on hỗ trợ cho các dòng card được tạo ra trên nền tảng Maxwell.

Posted on

Phần Mềm Test Card Đồ Họa

Hôm nay mình giới thiệu về một số phần mềm test card đồ hoạ hay còn gọi là card màn hình để các bạn không phải băn khoăn rằng không biết làm thế nào để đánh giá sức mạnh cũng như khả năng hoạt động của card màn hình mình mới mua.

I.  LUMION

Đây là phần mềm tạo video tuyệt vời cho các kiến trúc sư có tên là Lumion 3D được thiết kế và phát hành bởi công ty Art-3D của Hà Lan.

Đây là phần mềm chuyển hoá mô hình 3D thành những đoạn phim trình chiếu tuyệt vời dùng cho việc thuyết trình dự án hoặc quảng cáo.

Bạn biết không, một đoạn phim dài chừng vài phút như vậy bạn đi thuê các công ty đồ hoạ chuyên nghiệp làm có giá lên tới hàng chục triệu đồng trong khi bạn cũng có thể làm được nếu bạn biết sử dụng thành thạo các công cụ dựng hình đồ hoạ như Sketchup, 3Dmax, hay Revit Architecture…

Phần mềm test card màn hình này dành cho các dòng card chuyên thiết kế như Nvidia Quadro

II. SPECVIEWPERF 12

Đây là công cụ đánh giá hiệu năng các sản phẩm Professional Graphics Card trong khả năng dựng và hiển thị các mô hình thiết kế từ các ứng dụng phổ biến như Catia, PTC Creo, Autodesk Maya, Dassault Systems Solidworks.

Specviewperf 12 mô phỏng việc dựng hình và lệnh thực thi giống như các ứng dụng thực tế nên kết quả thu được có độ chính xác cao.

Do dòng sản phẩm Quadro không chỉ sử dụng cho thiết kế đồ họa, mà nó còn dung trong các lĩnh vực khác như nghiên cứu khoa học, phân tích dữ liệu nên trong Specviewperf 12 cũng có thêm phần đánh giá hiệu năng trong việc tái tạo hình ảnh dùng trong y tế và các ngành khác…

Phần mềm test card màn hình này cũng như LUMION phía trên

III. DÀNH CHO GAME THỦ

Và phương pháp đơn giản nhất là dùng các phần mềm test, có vô vàn các chương trình đánh giá VGA của bạn, điển hình có thể kể tới phần mềm nổi tiếng 3DMark thường xuyên được các tester sử dụng trên khắp thế giới, có hẳn cơ sở dữ liệu để so sánh với các loại GPU khác.

Ngoài ra còn có Heaven Benchmark cũng khá nổi tiếng và hoàn toàn miễn phí.

day-la-cach-ban-co-the-tu-test-xem-card-man-hinh-cua-minh-manh-den-muc-nao

Điểm số của các phần mềm này cho các bạn biết được khả năng tổng quát của chiếc VGA, bao gồm cả khả năng tính toán, xây dựng hình ảnh 3D, 2D, tính toán tái thiết lập hiệu ứng vật lý… trên từng độ phân giải khác nhau.

Bạn có thể lựa chọn test tất cả các tiêu chí hoặc từng thứ một mình quan tâm.

Thông thường tiêu chí này được đánh giá thông qua chỉ số FPS (frame fer second) và phần mềm sẽ cho số điểm tương ứng với khả năng của chiếc VGA. Nhìn chung thì chỉ số càng cao thì card màn hình của bạn càng mạnh, tuy nhiên chúng cũng chỉ có tác dụng tham khảo là chính.

day-la-cach-ban-co-the-tu-test-xem-card-man-hinh-cua-minh-manh-den-muc-nao (1)

Để thực sự có thể đánh giá sức mạnh của một chiếc VGA thì bạn cần phải vào game, việc chơi game thường tốn khá nhiều thời gian và các đoạn đầu vắng quái rất khó đánh giá được hết sức mạnh vốn có.

Do đó bạn nên down phần mềm benchmark của tựa game yêu thích (có thể ra mắt trước game hoặc tích hợp trong bản cài) về để thử chạy trước xem hệ thống có đạt yêu cầu không.

day-la-cach-ban-co-the-tu-test-xem-card-man-hinh-cua-minh-manh-den-muc-nao

Các phần mềm benchmark game này cho phép bạn lựa chọn cả độ phân giải, hiệu ứng… và sẽ đưa ra kết quả số FPS min và max khi chơi, nếu khung hình trên giây nhỏ hơn con số 30 thì game rất giật lag, và lý tưởng là trên 60, ở giữa 2 con số này thì thuộc dạng ‘chơi được’.

Ví dụ, các bạn có thể download bản benmark của game Final Fantasy XIV: Heavensward.

Hi vọng với các công cụ này, các bạn game thủ đã có thể dễ dàng đánh giá được sức mạnh của chiếc card màn hình mình mới tậu về và so sánh với các đối thủ khác, hay đơn giản hơn là… khoe với bạn bè.

Posted on

Nvidia Quadro K2200

Nvidia Quadro K620 là sự lựa chọn khá phổ biến cho các bạn khi mới bước chân vào đồ họa nhưng nó chỉ đáp ứng cho bạn thực hiện những công việc vừa và nhỏ. Khi bạn nhận ra K620 không còn đáp ứng được nhu cầu của bạn nữa thì cái mà mình giới thiệu sau đây sẽ có ích cho bạn đấy.

Hôm nay mình sẽ giới thiệu sơ qua về dòng card cao cấp hơn Quadro K620, dòng này là Nvidia Quadro K2200.

quadro-k2200

Về mặt thiết kế vỏ hộp thì cũng như các dòng khác, do được phân khúc vào các loại card tầm trunh nên thiết kế dòng card này khá đơn giản nhưng vẫn được trao chuốt về kiểu dáng.

nvidia-quadro-K2200

Nvidia Quadro K2200 gồm 2 cổng Display và 1 DVI-I,  các chuẩn kết nối cũng giống như người anh của nó Nvidia Quadro K2000 (ngưng sản xuất)

Quadro K2200 hỗ trợ kết nối trực tiếp được 3 màn hình hiện thị với công nghệ Nvidia 3D Vision Pro để tối đa hóa không gian làm việc đa hiển thị, đều này khá thích hợp trong việc sử dụng nhiều ứng dụng hay tác vụ cùng lúc.

Trường hợp bạn muốn hiện ra 4 màn hình bạn cần thêm cổng chia từ 1 Display port sang 2 DVI hoặc HDMI, VGA.

Heatsink tản nhiệt có thiết kế đơn giản nhưng tổng thể vẫn thể hiện được hình mẫu của một sản phẩm làm việc chuyên  nghiệp, bo mạch của Nvidia Quadro K2200 được thiết kế dựa trên nền tảng kiến trúc Maswell đem lại hiệu năng cao hơn so với K620 đến 70%.

Bên cạnh đó Nvidia Quadro K2200 sử dụng các chíp nhớ GDDR5 của Hynix với tổng dung lượng lên đến 4GB GDDR5.

Cũng như các dòng khác phụ kiện kèm theo  Quadro K2200 gồm sách hướng dẫn, giấy bảo hành, CD driver, cáp kết nối,…

Dưới đây là bảng so sánh thông số kỹ thuật Quadro K2200 với đàn anh Quadro K2000.

nvidia-quadro-K2200-k2000

Thông số Quadro K2200 test bằng GPU-Z.

thong-so-quadro-K2200

Cũng như K620, Nvidia Quadro K2200 cũng được test bằng Lumion.

Đây là phần mềm tạo video tuyệt vời cho các kiến trúc sư có tên là Lumion 3D được thiết kế và phát hành bởi cty Art 3D của Hà Lan.

nvidia-quadro-K2200-lumion

So sánh hiệu năng giữa K2200 và K2000

nvidia-quadro-K2200-lumion-2

Khi bạn cảm thấy các dòng card đồ họa khác như K620, K2000 không đủ đáp ứng nhu cầu công việc của bạn nữa thì K2200 là sự lựa chọn đáng giá, vừa tiết kiệm thời gian làm việc cũng như chi phí bỏ ra khá hợp lý.

Theo dữ liệu từ NVIDIA  thì card Quadro K2200 có khả năng chạy tốt và khả năng xử lí gần như tương đối với các phần mềm Dassault CATIA, SOLIDWORKS, Autodesk Suites, Adobe Creative Cloud, Lumion Pro, Cinema 4D… và các phần mềm mà Quadro K620 đáp ứng tốt.

Lưu ý: Hiện tại hai phần mềm Adobe Afters Effect và Adobe Premiere Pro không hỗ trợ nền tảng Maswell nên chúng ta phải kết hợp với Cinema 4D hay chọn lựa dòng card thuộc kiến trúc Kepler như K5000 hay K4000 và chờ đợi hãng Adobe tạo nên hi vọng cho các dòng card được tạo ra trên nền Maswell.

Posted on

Nvidia Quadro K620

Nvidia Quadro K620 là dòng card cao cấp của hãng Nvidia chuyên dùng cho thiết kế đồ hoạ, hôm nay mình sẽ giới thiệu sơ lược về con Quadro K620 này.

Ra mắt vào tháng 7/2014 với nền tảng Maxwell, với hiệu năng cải thiện trong khi mức giá chênh lệch nhiều so với Nvidia Quadro K600.

PHÂN PHỐI NVIDIA QUADRO
PHÂN PHỐI NVIDIA QUADRO

Với thiết kế màu xanh truyền thống xen lẫn nền đen vỏ hộp nhìn khá đẹp.

Hình dáng bên ngoài của Quadro K620 khá tương đồng với K600 (bán đầu năm 2013) cả 2 dòng này đều sử dụng chuẩn giao tiếp PCI-E 2.0×16

Graphics-Cards-Quadro-K620-gr

Mặt bên của Quadro k620 có một cổng DVI-D và 1 cổng Display.

Với dòng mới này Nvidia vẫn sử dụng tản nhiệt tương tự như Quadro K600, như hình trên các ban thấy Quadro K620 được chưa bên trong bề mặt màu đen, quạt tản nhiệt ra xung quanh.

Phụ kiện kèm theo Nvidia Quadro K620 gồm 1 cuốn hướng dẫn cài đặt và sử dụng, giấy bảo hành của hãng, CD Driver, Converter DVI sang VGA, Converter Display Port sang DVI-D.

Dưới đây là thông số kỹ thuật của Quadro K620 khi đo bằng CPU-Z

review-quadro-k620 - gpuz

LUMION

Đây là phần mềm tạo video cho các kiến trúc sư có tên là Lumion 3D được thiết kế và phát hành bởi cty Art-3D Hà Lan. Dùng để chuyển hoá những mô hình 3D thành những đoạn phim để thuyết trình dự án hoặc quảng cáo: Sketchup, 3Dsmax hay Revit Architecture,…

fastest-review-quadro-k620 - lumion - 1

SPECviewperf 12

Đây là công cụ đánh giá hiệu năng card đồ hoạ chuyên nghiệp trong khả năng dựng hình và hiển thị các mô hình thiết kế từ các ứng dụng phổ biến như Catia, PTC Creo, Autodest Maya, .. phần mềm này mô phỏng việc dựng hình & lệnh thực thi giống như các ứng dụng thực tế nên kết quả thu được có độ chính xác khá cao.

Nvidia Quadro là dòng sản phẩm không chỉ dùng cho thiết kế đồ hoạ mà nó còn dùng trong các lĩnh vực đòi hỏi khả năng phân tích dữ liệu cao như việc tái tạo ảnh dùng trong y tế,.. dưới đây là bảng kết quả so sánh với đàn anh Quadro K600 của nó.

fastest-review-quadro-k620 - specs

Vậy nên chọn Nvidia Quadro K620 cho các ứng dụng nào?

Cung cấp khả năng đồ hoa khá cao cho 200 phần mềm chuyên dụng trong nhiều lĩnh vực, Quadro K620 phù hợp với các phần mềm sau: Autodesk, Autocad, Auto Revit, Autodesk Inventor, Adobe illustrator, Photoshop, Sketchup với những đối tượng hình thể thiết kế nhỏ.

Các bạn muốn mua sử dụng cho công việc có thể tham khảo thêm bảng thông số kỹ thuật của Quadro K620 bên dưới, hoặc có thể INBOX cho mình để mình tư vấn cho nhé (Khung chat FB phía dưới bên phải trang web)

Memory Size2 GB GDDR3
Memory Interface128-bit
Memory Bandwidth29 GB/s
CUDA Cores384
System InterfacePCI Express 2.0 x16
Max Power Consumption45W
Energy Star EnablingYes
Thermal SolutionUltra-quiet active fansink
Form Factor69 mm (H) x 160 mm (L) (2.713” H x 6.3 L)
Single Slot, Low Profile
Display Connectors1 × DVI-I DL
1 × DP1.2
Max Simultaneous Displays2 Direct
4 DP 1.2 Multi-Stream 
DisplayPort 1.2Yes
DisplayPort with AudioYes
DVI-D Single-Link ConnectorVia included adapters
VGA SupportVia included adapters
Max DP 1.2 Resolution3840 × 2160 @ 60 Hz
Maximum DVI-I DL Resolution2560 ×1600 @ 60 Hz
Maximum DVI-I SL Resolution1920 × 1200 @ 60 Hz
Maximum VGA Resolution2048 × 1536 @ 85 Hz
HDCP SupportYes
Graphics APIsShader Model 5.0, OpenGL 4.5, 11.2
Compute APIsCUDA,  DirectCompute, OpenCL™
NVIDIA nView™ Desktop
Management Software Compatibility
Yes
Mosaic ModeYes
HDCP SupportYes
NVIDIA 3D Vision and 3D Vision ProYes
Package Content1 × DP to DVI (SL) adapter
1 × DVI to VGA adapter
1 × Attached Standard-Height Bracket
1 × Unattached Low-Profile Bracket
1 × Quick Installation Guide
1 × Driver