Posted on

Cách Chọn Tản Nhiệt Phù Hợp Cho Máy Tính

Tản Nhiệt Khí

Nói về tản nhiệt khí thì bạn cũng chả cần phải đầu tư nhiều, vì thùng máy đã có sẵn quạt, card đồ họa và cả CPU cũng vậy.

Với điều kiện chơi game hay thiết kế trung bình thì chỉ nhiêu đó là đủ, cần thiết hơn thì bạn lắp thêm vài cái quạt nữa và độn một cái CPU Cooler mua riêng hẳn hoi.

Với điều kiện như vậy là máy tính bạn đã chạy phà phà mà vẫn giữ được nhiệt độ không quá cao, nhưng bù lại nó có thể sẽ hơi ồn và bụi.

tan-nhiet-khi

Nói về ồn thì thật sự nó không đáng kể lắm, người ta thường nói như vậy chứ lúc bạn chơi game thì đâu còn thời gian đâu để mà nghe tiếng quạt chạy ồn hay không, không phải như quạt công nghiệp chạy ầm ầm đâu.

Còn về bụi thì vệ sinh cũng rất dễ, chỉ cần tháo ra lấy cọ quẹt quẹt là xong.

Tản Nhiệt Nước

Vậy tản nhiệt nước thì sao, tản nhiệt nước sẽ luôn giữ cho máy có nhiệt độ thấp nhất có thể, nhưng muốn sử dụng thì bạn phải bỏ ra một “cục tiền” để đầu tư, nhưng bù lại thì máy vừa mát mà lại vừa đẹp.

Bạn cũng phải xem xét nhu cầu mình có cần tới tản nhiệt nước hay không chứ không phải cứ mua là tốt, ví dụ bạn là dân ép xung hoặc PC Master Race thích Ultra High các kiểu con đà điểu và bật máy 24/24 thì tản nhiệt nước là lựa chọn hợp lý rồi.

Ngược lại nếu chỉ sử dụng mức trung bình hoặc nhà bạn mát mẻ hay có máy lạnh thì thay vì tiền bỏ ra mua tản nhiệt nước, thì bạn có thể bù vào để nâng cấp phần cứng.

tan-nhiet-nuoc

Posted on

Phân Loại Tản Nhiệt Nước

Tản nhiệt nước là một hệ thống tản nhiệt nước cực kỳ đơn giản nhưng lại hiệu quả để giải nhiệt cho máy tính. Lúc này bạn sẽ thấy phần cứng được gắn tản nhiệt mát hơn hẳn, nhiệt độ thấp hơn nhiều so với lúc trước, bạn sẽ có thể bắt đầu ép xung hay chơi những game hầm hố trong thời gian dài.

Tản nhiệt nước được chia thành hai loại là Custom và Prefilled

Tản Nhiệt Nước Custom

Tản nhiệt nước Custom chính là các bộ tản nhiệt có ống ngoằn ngoèo mà bạn thường thấy, người sử dụng sẽ mua các bộ phận riêng và ráp lại theo ý muốn.

Muốn làm được một bộ custom hoàn chỉnh và hoạt động trơn tru thì bạn phải bỏ ra kha khá thời gian để nghiên cứu từng món, xem xét các món mình mua có vừa với phần cứng hay thùng máy hay không.v.v..

Qua thời gian sử dụng, bạn cũng phải bảo trì toàn bộ hệ thống như thay nước vệ sinh ống dẫn hay tản nhiệt.

Bạn muốn làm một bộ như thế này thì giá cũng khá đắt tiền, vì phải mua từng món, đương nhiên tiền nào của nấy, những món bạn mua riêng thì chất lượng phải tốt rồi.

tan-nhiet-nuoc-custom
Custom water cooling kit (custom kit) cũng là dạng custom nhưng được sản xuất thành một gói hoàn chỉnh, giống như bạn mua một bộ vòi sen vậy, trong đó có tất cả những thứ cần thiết, chỉ cần bạn lắp ráp mà thôi.

Các bộ phận của tản nhiệt nước custom sẽ rõ ràng từ Pump – Reservoir – Water block cho tới Radiator và cả ống dẫn, thứ duy nhất thường không bán kèm là dung dịch làm mát nên bạn phải mua riêng (các thành phần này là gì có thể xem tại đây).

Tuy được sản xuất thành mộ bộ hoàn chỉnh, nhưng bạn cũng phải xem xét các thông số kỹ thuật giữa phần cứng + thùng máy của mình với những món sắp mua, để kiểm tra độ tương thích.

Bảo trì và làm vệ sinh cũng như custom loop, loại này đóng thành một gói nên giá cũng khá mềm, chênh lệch một bộ Pre-filled không nhiều lắm.

Tản Nhiệt Nước Pre-filled

Tản nhiệt nước Pre-filled là loại được làm sẵn, hoàn toàn khép kín, nói cho dễ hiểu là “Đồ may sẵn” – mua về là mặc thôi.

Loại này thì dễ hơn nhiều, thích hợp cho những ai muốn sử dụng tản nhiệt nước mà không cần bỏ thời gian ra nghiên cứu.

Chỉ cần mua về một bộ, ráp vào phần cứng cần làm mát theo hướng dẫn vậy là xong.

Bạn cũng cần xem thông số kỹ thuật của tản nhiệt nước có hỗ trợ cho phần cứng của mình hay không, ví dụ như water block cho CPU có hỗ trợ cho socket của bạn không.

Cũng tùy loại mà bảo trì và làm vệ sinh cũng khác nhau, có loại thì bạn phải thay nước khi sử dụng qua khoảng vài tháng, có loại thì sử dụng đến vài năm là hết tuổi thọ.

Một bộ Pre-filled có giá cũng khá dễ chịu, không quá chát mà lại dễ lắp ráp và sử dụng.

prefill

Trên là 2 loại tản nhiệt nước chúc các bạn một ngày vui vẻ.

Posted on

Tản Nhiệt Nước Là Gì? Các Thành Phần, Ưu Nhược Điểm

Tản nhiệt nước là tản nhiệt dùng dung dịch tản nhiệt để tản nhiệt cho máy tính, tản nhiệt nước thì phức tạp hơn tản nhiệt khí vì có nhiều bộ phận hơn, dung dịch sẽ chạy một vòng tuần hoàn nhờ ống dẫn.

tan-nhiet-nuoc
Tản Nhiệt Nước

Dung dịch làm mát của tản nhiệt nước hay còn gọi là dung dịch tản nhiệt sẽ chạy trong một vòng tuần hoàn nhờ các ống dẫn theo thứ tự qua các bộ phận sau:

tan-nhiet-nuoc-2

Reservoir (Bình chứa): Có loại làm riêng có loại đặt sẳn trên Pump để tiết kiệm không gian trong thùng máy. Có một số loại đặc biệt được thiết kế nằm trong khe để ổ đĩa quang chẳng hạn, hoặc nằm rời tùy theo vị trí mà bạn muốn lắp.

Bạn nên xem xét kích thước của Reservoir và vị trí lắp đặt trong thùng máy, như lắp vào thành máy hoặc vào khay đựng ổ đĩa.

binh-chua-dung-dich
Hình Bình Chứa

Pump (Máy bơm): Dùng để bơm nước, Pump cũng có nhiều loại, có loại thì sử dụng riêng cho một loại Reservoir hoặc có sẵn bên trong Reservoir, có loại thì sử dụng độc lập với nhiều loại Reservoir. Một điều cần lưu ý là nếu dung dịch làm mát chảy qua nhiều bộ phận và bị cản trở nhiều (chảy qua các khúc cua) thì bạn phải cần máy bơm có áp suất cao.

may-bom-dung-dich
Hình Máy Bơm

Water block: Tản nhiệt nước cũng như tản nhiệt khí cũng sử dụng heatsink để hấp thụ nhiệt, nhưng heatsink của tản nhiệt nước sẽ rỗng và có 2 lỗ để nước chảy vào và ra nên gọi là water block, water block vẫn sẽ tiếp xúc với bề mặt phần cứng tỏa nhiệt thông qua keo tản nhiệt.

Có nhiều loại water block cho các phần cứng khác nhau từ CPU – GPU cho tới RAM. Ở đây nếu bạn mua Water block cho CPU thì phải kiểm tra sản phẩm có hỗ trợ socket bạn đang sử dụng hay không, đối với GPU và RAM cũng như vậy. Nhưng thường là chỉ áp dụng cho CPU và GPU là chính còn RAM thì không thông dụng lắm.

water-block
Hình Water Block

Radiator: Khá quan trọng khi chọn mua, bạn nên kiểm tra không gian trong thùng máy của mình rồi lựa chọn kích thước cho phù hợp, đặc biệt là xem xét thùng máy có chỗ để lắp hay không – nhất là các thùng máy cũ.

Những thùng máy hiện nay thì thường sẽ hỗ trợ, ngoài ra còn có các thùng máy có chú thích “hỗ trợ tản nhiệt nước” thì càng tốt.

Radiator sẽ có các thông số như sau: độ dài, độ dày và vây (fin).

Độ dài của Radiator sẽ cho bạn biết số quạt và kích thước quạt bạn có thể gắn.

Độ dày thì sẽ ảnh hướng tới công suất tản nhiệt.

Vây là miếng kim loại được xếp thành hình zigzag trên Radiator, có thông số mà bạn cần biết là FPI (Fin per inch) có nghĩa là số vây trên 1 inch, FPI càng cao thì vây sẽ càng nhiều.

Độ dày và FPI sẽ ảnh hưởng luồng khí mà quạt thổi qua, nếu bạn có thể gắn được nhiều Radiator trong thùng máy thì nên lựa loại có độ dày và FPI vừa phải, nếu chỉ gắn được một thì nên sử dụng Radiator dày và FPI lớn.

radiator
Hình Radiator

Fan: Bộ phận quan trọng tác động tới quy trình tản nhiệt, quạt sẽ thổi không khí nóng từ Radiator ra ngoài. Công suất của quạt cũng ảnh hưởng rất nhiều và đi song song với Radiator, Radiator có độ dày và FPI lớn bao nhiêu thì quạt phải có công suất lớn bấy nhiêu, nếu quạt quá yếu thì không thể đẩy không khí xuyên qua Radiator được.

fan

Các thành phần khác của tản nhiệt nước:

Tube (tubing): Có nhiều loại như ống nhựa dẻo, ống nhựa cứng và thủy tinh hay thậm chí là kim loại. Ống nhựa dẻo thì bạn nên lựa loại cao cấp nhất mà mua, hoặc chọn những nhà sản xuất nổi tiếng chẳng hạn như Thermaltake.

Ống nhựa cứng thì chia thành nhựa PETG và nhựa Acrylic, nhựa PETG thì dễ gia công hơn – bền hơn – nhưng đục dần qua thời gian, nhựa Acrylic thì rất trong và đẹp nhưng lại khó gia công và giòn.

Thủy tinh thì đẹp hơn nhưng cực kỳ khó gia công và cũng khá nguy hiểm, kim loại thì dễ gia công hơn thủy tinh nhưng chủ yếu để làm những bộ custom đặc biệt chứ không sử dụng nhiều. Vì ở đây làm một bộ tiết kiệm nhất nên sử dụng ống nhựa dẻo là hợp lý nhất.

ong-dan-dung-dich

 

Dung dịch làm mát (coolant): sẽ được chứa trong bể chứa (reservoir), từ bể chứa dung dịch sẽ chạy qua máy bơm (pump) và được bơm thẳng lên water block. Ở đây nước sẽ hấp thụ nhiệt từ heatsink và tiếp tục chảy lên bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt.

Nước sẽ chạy qua các đường dẫn nhỏ trong Radiator và các lá tản nhiệt này sẽ hút lại nhiệt, sau đó xả ra bên ngoài nhờ quạt. Dung dịch làm mát sẽ từ Radiator quay trở lại bể chứa và tiếp tục lặp lại chu trình.

Tản nhiệt nước chủ yếu dành cho những người sử dụng máy tính cường độ cao hay chơi game và làm những chương trình nặng, lúc đó phần cứng sẽ tỏa nhiệt lượng rất nhiều, khi đó thì một bộ tản nhiệt khí có thể sẽ không còn đáp ứng được nữa.

dung-dich-tan-nhiet

Dung dịch làm mát là thứ tối quan trọng trong cả hệ thống. Theo các chuyên gia và dân chuyên nghiệp trong nghành này khuyên dùng đó là nước cất.

Nước cất là nước cực kỳ tinh khiết, không có bất cứ tạp chất nào trong đó, để khi chảy trong hệ thống, nước sẽ không có hiện tượng đóng rêu hay cặn gây nghẽn và dơ.

Người ta thường thêm màu cho đẹp nhưng không khuyến khích, nếu bạn muốn màu mè mà giữ được cho hệ thống sạch thì lựa ống dẫn có màu là xong (vừa tiết kiệm vừa đẹp).

Tuy nhiên để tìm được loại nước cất chất lượng thì cũng hơi khó vì có nhiều loại nước cất “hàng lô”, nên nếu không tìm được những chỗ như bán dụng cụ thí nghiệm hóa học hoặc y tế để mua nước cất thì bạn cứ mua Coolant của các nhà sản xuất luôn cho chắc ăn.

Ngoài ra để tìm được các loại hóa chất kháng khuẩn cũng rất khó nên mua luôn Coolant cũng tốt, giá cũng đa dạng mà lại dễ tìm.

Fitting: Phần để bạn cắm ống dẫn vào từng bộ phận trong hệ thống, mỗi món trong hệ thống sẽ cần 2 Fitting cho đầu ra và vào. Fitting cũng có 2 loại là Barbs Fitting là món rẻ và tiết kiệm nhất, đây đơn giản là một đầu nối ống để bạn cắm ống vào.

Compression Fitting là loại cao cấp hơn, nó có thêm một cái đai để giữ chặt ống (loại này thì mắc tiền hơn). Khi mua Tube và Fitting thì bạn phải chú ý kích thước, đường kích bên trong thành ống phải bằng với đường kính của viền ngoài Fitting.

dai-siet-ong

Biocide / Kill coil: Biocide là chất kháng khuẩn, nó sẽ giúp tiêu diệt vi sinh vật hay các loại tảo sinh ra trong dung dịch làm mát, chỉ cần nhỏ 2 giọt vào (Reservoir) là đủ.

Kill Coil cũng tương tự như vậy, nhưng chỉ đơn giản là một miếng bạc được cuộn thành giống lò xo, bạc cũng có tác dụng khử vi khuẩn, bạn cũng sẽ bỏ Kill Coil vào Reservoir.

Thường thì chỉ cần sử dụng 1 trong 2 để giữ cho nước cất được sạch nhưng nếu bỏ cả 2 vào thì cũng không sao. Lưu ý là 2 thứ này chỉ sử dụng cho nước cất mà thôi, còn các dung dịch làm mát từ các nhà sản xuất thì không được thêm vào.

khoang-chat-tan-nhiet

Ưu điểm của tản nhiệt nước

Hiệu quả làm mát cao, không ồn, làm đẹp cho máy tính, ít bụi hơn.

Nhược điểm của tản nhiệt nước

Giá thành cao hơn tản nhiệt khí rất nhiều, khó vệ sinh / bảo trì, có thể gây thiệt hại nặng nề cho phần cứng khi gặp sự cố.

Posted on

Tản Nhiệt Khí Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Tản Nhiệt Khí

Tản nhiệt khí (tản nhiệt truyền thống) là tản nhiệt máy tính sử dụng một bề mặt hút nhiệt gọi là heatsink, heatsink sẽ tiếp xúc với bề mặt phần cứng tỏa ra nhiều nhiệt (điển hình là CPU) thông qua một lớp keo tản nhiệt (thermal paste)

tan-nhiet-khi
Tản Nhiệt Khí

Nhiệt độ từ CPU sẽ truyền qua keo tản nhiệt rồi sau đó qua heatsink, tiếp đó sẽ được truyền qua các ống dẫn nhiệt (thường là ống đồng) lên các lá thép tản nhiệt phía trên, tại đây quạt sẽ phát tán nhiệt độ của các lá kim loại ra không khí. Sau đó quạt hút của thùng máy sẽ tống không khí nóng ra ngoài.

Tản nhiệt khí là phương pháp tản nhiệt cơ bản và cũng đơn giản nhất. Thích hợp cho nhiều người sử dụng từ cơ bản tới cao cấp, với nhu cầu sử dụng máy tính cho làm việc và chơi game ở mức trung bình khá.

Ưu điểm của tản nhiệt khí

Giá thành rẻ, dễ vệ sinh / bảo trì, không gây thiệt hại nặng nề cho phần cứng khi gặp sự cố.

Nhược điểm của tản nhiệt khí

Hơi ồn nếu sử dụng các loại quạt lớn hay hoạt động với công suất cao, hiệu quả làm mát không lớn và phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh, dễ bám nhiều bụi.

Posted on

Nvidia Tesla M60,M6 Với Công Nghệ Grid 2.0 Có Gì Mới

Nvidia Tesla M60,M6  với cộng nghệ Grid 2.0  có gì mới và sư khác nhau giữa Grid 1.0 (Tesla K1, K2) và Grid 2.0 (Tesla M60, M6).

Theo thông tin chính thức từ hãng NVIDIA thì hãng đã công bố  EoL (End-of-life ) cho dòng card Tesla K1 và K2 Grid 1.0 (tính từ Q4-2016) và chính thức chuyển giao qua phiên bản mới Grid 2.0 mà đại diện chính thức là dòng card Nvidia Tesla M60 và Nvidia Tesla M6.

Như vậy với phiên bảng Grid 2.0 này thì Nvidia có nâng cấp gì mới?

Ngoài những thông số kỹ thuật chính như : CUDA Cores, VRAM, Concurrent Users, H.264 1080p30 Streams, GPU … Có lẽ điều đáng quan nhất đối với  dân ảo hoá cần sử dụng vGPU ở đây sẽ là License (bản quyền).

Đồng nghĩa là bạn muốn sử dụng Grid 2.0 phải mua bản quyền, vì khi mua card Tesla M60, Tesla M6 về mặt vật lý cũng chỉ là Tesla kiến trúc Maxwell (GM204), chỉ khi add Lisence Grid 2.0 và switch mode từ Tesla qua Grid mới sử dụng được vGPU.

Grid 1.0 (Tesla K1, K2) và Grid 2.0 (Tesla M60, M6) có những điểm khác nhau sau đây:

NVIDIA Tesla/GRID GPU Specification Comparison
Tesla M60Tesla M6GRID K2GRID K1
CUDA Cores4096

(2x 2048)

15363072

(2x 1536)

768

(4x 192)

VRAM16GB GDDR5

(2x 8GB)

8GB GDDR58GB GDDR5

(2x 4GB)

16GB DDR3

(4x 4GB)

Concurrent Users2-321-161-162-32
H.264 1080p30 Streams3618??
Form FactorDual Slot PCIeMXMDual Slot PCIeDual Slot PCIe
TDP225W-300W75W-100W225W130W
GPU2x GM204GM2042x GK1044x GK107

 

Theo bảng thông kê chi tiết kỹ thuật phía trên cho ta thấy từ dòng Grid K series đến dòng Grid M series là quá trình chuyển đổi từ kiến trúc Kepler sang Maxwell (GM204). Sự khác nhau đáng quan tâm ở đây là số GPU trên 1 card và hình thức bên ngoài.

Phần lớn trong 2 card thì Tesla M60 với 2 GPU GM204 kích hoặt đầy đủ 16GB of GDDR5 (8GB trên mỗi GPU).

Với ngoại hình bên ngoài có kích thước full size chiếm dual slot PCIe như những dòng trước thì điện năng tiêu thụ chiếm khoãng 225W-300W tuỳ thuộc vào hiệu suất hoặc động và qui trình làm mát (tính cả passive và active).

NVIDIA đã đánh giá Tesla M60 có thể lên đến 32 người sử dụng vGPU đồng thời, hoặc 16 người mỗi GPU GM204.

Một điều đáng chú ý ở đây cũng là lần đầu tiên thấy hai GM204 trên một card, và đây cũng là lần đầu tiên phát hành cho thị trường đến với người dùng đầu cuối.

nvidia-tesla-m60

Trong khi đó Nvidia Tesla M6 thì được Nvidia đánh dấu như một yếu tố hình thức đầy mới mẽ cho dòng sản phẩm GRID NVIDIA nói chung và Tesla nói riêng. Còn ngoại hình bên ngoài với kích thước MXM, cùng lõi đơn GM204 với 12 of 16 SMXes (1536 CUDA cores) được kích hoạt kết hợp với 8GB bộ nhớ GDDR5. Chỉ một GPU Nvidia Tesla M6 tương đương một nữa Nvidia Tesla M60 đồng thời được tính toán cho khoảng 16 người dùng, tuy nhiên điện năng tiêu thụ chỉ từ 75W đến 100W.

Nhưng quan trong hơn hết với yếu tố kích thước MXM được thiết kế phù hợp với các máy chủ phiến (Blade) mật độ cao. Để hình dung về hình dáng MXM là gì lúc này chúng ta có thể liên tưởng đến một dòng khá phổ biến mà hầu hết người tiêu dùng đều biết đó là NVIDIA  GeForce GTX 980M.

Kích thước MXM Tesla M6 khá gióng GTX 980M.
Kích thước MXM Tesla M6 khá gióng GTX 980M.

Việc ứng dụng 1080p30 H.264 streams, encode (mã hoá) dành riêng cho thi trường  video encoder. Tesla M60 đánh giá  36 streams và Tesla M6 cho 18 streams và được phát hành dưới danh nghĩa Tesla chứ không phải Grid.

Trước đây việc tính toán thuần tuý chỉ dành cho thương hiệu Tesla (k80,K40,K20…) của Nvidia nhưng từ khi VDI (Virtual Desktop Infrastructure) ra đời, việc ứng dụng GPU để tính toán hay chuyển sang vGPU thì không còn sự khác về phần cứng là máy. Tính tới thời điểm hiện tại Nvidia sẽ hội tụ tất cả các dòng card cho máy chủ dưới thương hiệu Tesla.

Trở lại những cống bố mà Nvidia giới thiệu về Grid 2.0 cung cấp một loạt các hiệu suất, mật độ tính năng tăng gắp đôi so với Grid 1.0

grid-1

Hoặc

grid-1-1

Quay trở lại thực tế việc Nvidia phát hành dòng card Tesla M6 với hình dạng kích thước MXM dành riêng cho máy chủ phiến (server blade) đóng một vai trò không nhỏ hay nói cách khác đã được Nvidia tính toán rất kỹ từ trước. Đơn cữ là máy chủ phiến cung cấp mật độ phần cứng rất lớn việc mang GPU vào môi trường này cho phép đẩy mật độ phát triển VDI và tăng tốc GPU lên một bước tiến mới và việc hỗ trợ concurrent users  từ 128 users trở lên trong môi trường VDI.

grid-2

Trước đây việc ứng dụng vGPU trong môi trường Grid hổ trợ CUDA core phải sử dụng tỷ lệ 1:1 (pass-through) mới có thể truy cập CUDA cores. Chính vì vậy nữa thập kỷ qua Nvidia đã đẩy mạnh việc nghiên cứu khả năng tăng tốc GPU tính toán qua CUDA cores bằng những gói phần mềm chuyên nghiêp đi kèm.

Với những gói phần mềm này cải thiện được tình hình tăng tốc đầy đủ cho môi trường vGPU hay nói cách khác chạy trong môi trường hoàn toàn ảo trên 1 GPU card. Tuy nhiên cần lưu ý ở đây có một số hạn chế của NVIDIA chú ý là hỗ trợ CUDA vGPU đòi hỏi phải sử dụng GRID 2.0 “8GB profile.”

GRID 2.0 cũng cải thiện về Guest OS hỗ trợ nhiều hệ điều hành. Môt điều mới nữa về GRID 2.0 NVIDIA đã hỗ trợ Guest Linux. Về đối tượng của Linux trường hợp sử dụng NVIDIA đề cập cụ thể người sử dụng bên phía người dùng đầu cuối như oil and gas, Cad/Cam…

Trong khi đó GRID 2.0 cũng giới thiệu hỗ trợ chính thức cho Windows 10, cho phép OS mới nhất của Microsoft vẫn được ảo hóa trong khi giữ lại các chức năng đầy đủ của GRID.

Những dòng cuối cùng chúng tối muốn đề cập ở đây về Grid 2.0 có thể hỗ trợ cho màn hình 4K. Trước đây độ phân giải tối đa GRID là WQXGA (2560×1600). Đây có thể nói là bước tiến đáng kể trong thị trường đòi hỏi mật độ hiển thị cao. Nhìn chung giới hạn mới cho GRID 2.0 là màn hình 4K cho mỗi máy ảo.

Posted on

Sự Khác Nhau Giữa Nvidia Quadro Và Nvidia GeForce

Điểm khác biệt đáng chú ý thứ nhất của 2 dòng card này là card Nvidia Quadro (mạnh nhất hiện nay là Quadro M6000) dùng để thiết kế đồ họa còn card Nvidia GeForce dùng để chơi game (mạnh nhất hiện nay là GeForce GTX 1080).

Điểm khác biệt đáng chú ý thứ hai là giá thành Nvidia Quadro và Nvidia Geforce khá lớn do sự khác biệt về phần cứng của 2 loại card này.

quadro-vs-geforce

1. Tính năng khử răng cưa cho các đường thẳng và điểm.

Card quadro hỗ trợ tính năng khử răng cưa ngay từ phần cứng, trong khi card màn hình chơi game thì không hỗ trợ tính năng này.

Vì được xử lý từ phần cứng nên khi so sánh với card chơi game thông thường, tính năng này giúp tăng tốc đáng kể quá trình hiển thị các khung dây trong màn hình thao tác của các phần mềm thiết kế kĩ thuật và mỹ thuật.

Phương pháp hiển thị dạng khung dây là cách để người thiết kế quan sát các cấu trúc bên trong vật thể và nó là một trong những thủ tục được sử dụng khá nhiều trong quá trình làm việc với các phần mềm đồ họa CG.

2. Thuật toán logic.

GPU của card quadro hỗ trợ các thuật toán logic của openGL ngay từ phần cứng.

Các thuật toán logic này nằm ngay cuối cùng các giai đoạn xử lý trước khi ghi vào bộ nhớ đệm Frame buffer và hiển thị ra màn hình, các thuật toán này giúp cho việc tính toán để quyết định vật nào không bị che lấp và sẽ hiển thị, vật nào bị che khuất và không hiển thị, tạo đường đứt nét thể hiện vật thể khuất, làm sáng lên các vật thể được chọn bằng con trỏ chuột v.v…

Chính việc hỗ trợ từ phần cứng thuật toán logic open GL tạo ra ưu thế của card quadro so với card chơi game trong các phần mềm sử dụng engine openGL.

3. Clip region

Đối với các card được thiết kế để chơi game, khi bạn chơi một game, thông thường game đó sẽ choán toàn bộ vùng hiển thị màn hình ở chế độ full screen.

Tuy nhiên trong môi trường làm việc, thông thường bạn phải làm việc với nhiều cửa sổ chương trình, nhiều hộp thoại, các cửa sổ bung ra (pop up). Chính vì vậy lượng thông tin ghi vào bộ nhớ đệm khung hình frame buffer sẽ bị quá tải và ảnh hưởng đến hiệu năng.

Card quadro hỗ trợ tính năng clip region từ phần cứng

Tính năng Clip region là tính năng sẽ quyết định: nếu cửa số chương trình không bị che bởi cửa sổ khác thì toàn bộ thông tin vùng hiển thị của nó từ bộ nhớ mầu color buffer sẽ gửi tới bộ nhớ đệm khung hình Frame buffer.

Còn nếu nó bị che bởi các cửa sổ khác thì phần không bị che sẽ bị chia nhỏ ra thành các vùng vuông nhỏ hơn và gửi tới bộ nhớ đệm khung hình Frame buffer, việc này làm giảm lượng dữ liệu gửi tới bộ nhớ đệm.

Các ô vuông nhỏ hơn đó gọi là clip region. Card chơi game chỉ cần quản lý một phần mềm đó là game đang chơi, vậy nên nó chỉ hỗ trợ một clip region, trong khi card quadro có thể lên đến 8 clip region.

4. Clip plane

Card quadro hỗ trợ tăng tốc từ phần cứng đối với tính năng clip plane.

Tính năng clip plane là một tính năng được sử dụng rất nhiều trong các chương trình CAD chuyên nghiệp, nó cho phép người dùng định nghĩa một mặt cắt để cắt vật thể ra và nhìn vào bên trong cơ cấu của nó.

Việc hỗ trợ từ phần cứng giúp tăng tốc đáng kể đối với card quadro trong các tính năng cụ thể này.

5. Quản lý và tối ưu hóa sử dụng bộ nhớ RAM.

Card quadro cho phép quản lý bộ nhớ và chia sẻ bộ nhớ giữa phần mềm làm việc hiện hành và các ứng dụng khác một cách hiệu quả hơn.

Card định hướng cho các game thường chỉ phải quản lý một phần mềm duy nhất, đó chính là game đang chơi ở chế độ full màn hình nên không cần phải tối ưu tính năng chia sẻ tài nguyên bộ nhớ.

Trong các tình huống nhu cầu sự dụng bộ nhớ ở mức bình thường.

Cấu trúc của GPU workstation NVDIA sử dụng một loại bộ nhớ chia sẻ chung có tốc độ cao chuyên dụng gọi là Unified Memory Architecture (UMA).

UMA chứa rất nhiều loại bộ nhớ đệm đồ họa như bộ nhớ đệm khung hình, bộ nhớ đệm vân, và dữ liệu. So sánh với các GPU khác chúng sử dụng các bộ nhớ riêng rẽ cho các bộ đệm khung hình, vân và danh sách hiển thị.

Cách tiếp cận của nvidia có ưu thế hơn ở chỗ nó sẽ tận dụng tối đa nguồn lực phần cứng. Khi một bộ đệm không sử dụng hết bộ nhớ thì rõ ràng phần bộ nhớ còn thừa sẽ dùng cho bộ đệm khác chứ không để lãng phí và không dùng đến (điều này thường gắp trong các tình huống sử dụng bộ nhớ ở mức thông thường).

Trong cá tình huống yêu cầu bộ nhớ nhiều.

Trong một số tình huống, khi phần mềm yêu cầu nhiều bộ nhớ hơn, chẳng hạn như tình huống hiển thị 3D.

Lúc này phần mềm phải tạo ra thông tin hình ảnh ở hai góc nhìn khác nhau (quad – buffered stereo) thì bộ nhớ cho mỗi bộ đệm tăng lên gấp đôi, cũng có nghĩa là ở các GPU khác phần thừa cho bộ nhớ của mỗi bộ đệm cũng tăng lên gấp đôi, số tiền lãng phí cho bộ nhớ thừa không được sử dụng này cũng tăng lên gấp đôi.

Nhờ sử dụng UMA nên quadro giúp hạn chế việc lãng phí này không bị nhân đôi lên.

Một tính năng khác cũng làm tăng đáng kể yêu cầu bộ nhớ đó là khử răng cưa ở chế độ toàn màn hình. Tính năng này hay được dùng ở các phần mềm mô phỏng hình ảnh (mô phỏng dòng chảy, động đất, bão, v.v..).

Ngoài ra việc mở nhiều cửa sổ chương trình chạy cùng lúc cũng làm tăng đáng kể nhu cầu sử dụng bộ nhớ đồ họa điều này rất thường thấy ở các ứng dụng chuyên nghiệp. Cơ chế quản lý tối ưu hóa việc sử dụng bộ nhớ của Quadro rất quan trọng đối với các phần mềm, vì nó chẳng những xắp xếp hiệu quả việc sử dụng bộ nhớ ở mức yêu cầu cao mà còn tránh lãng phí tài nguyên phần cứng đắt đỏ ở mức nhu cầu thấp.

Cơ chế quản lý bộ nhớ của quadro giúp sử dụng bộ nhớ hiệu quả hơn và giúp tránh hiện tượng sụt giảm nghiêm trọng hiệu năng sử dụng cũng như bị out chương trình do quá tải bộ nhớ đồ họa (có thể xảy đến với card consumer.

Cơ chế này sẽ theo dõi số phần mềm sử dụng bộ nhớ đồ họa, độ phân giải màn hình đang sử dụng, v.v… ngay khi có sự tăng yêu cầu sử dụng bộ nhớ, nó sẽ giới hạn các yếu tố cần thiết như: vùng hiển thị openGL ở độ phân giải 600×600 bất kể độ phân giải màn hình hiện tại, hoặc giảm kích cỡ của tam giác ở mức 1 pixel(các hình khối 3D bị giới hạn bởi bề mặt nối bởi các tam giác cơ sở) để tránh làm ảnh hưởng đến tốc độ điền đầy khung hình.

6. Chiếu sáng hai chiều.

Các GPU quadro hỗ trợ chiếu sáng hai chiều, vật thể 3D trong môi trường máy tính được đặc tả bới một loạt các tam giác trên bề mặt và các vector pháp tuyến của các tam giác đó. Sau đó sẽ gán vào một hệ tọa độ ba chiều và chiếu lên một mặt phẳng hiển thị 2D đưa ra màn hình.

Các thành phần của ánh sáng

Mầu sắc của một điểm hiển thị trên màn hình sẽ bị ảnh hưởng bởi các phép tín toán ánh sáng mô phỏng môi trường thực. Các phép toán về ánh sáng sử dụng ba thành phần để mô phỏng vật thể trông như thế nào trong môi trường thực tế:

Ambient: có thể tạm hiểu là đặc tả hình dạng bao của vật thể, nó không bị ảnh hưởng bởi góc nhìn hay phương vị của nguồn sáng.

Diffuse: diễn tả các vùng trên vật thể sẽ được chiếu sáng hoặc không bị chiếu sáng tùy theo góc độ và khoảng cách đến nguồn sáng mà không phụ thuộc vào góc độ của người quan sát.

Specular: mô tả các vùng trên vật thể bị chiếu sáng nhưng bị ảnh hưởng cả bởi yếu tố phương vị so với nguồn sáng và phương vị so với người quan sát (hiểu nôm nà đây chính là các vệt phản chiếu, tùy vào tính chất bề mặt vật thể nó sẽ rõ hoặc mờ, rộng hoặc hẹp).

Để tối đa hóa độ trung thực, sự phân phối giữa ba yếu tố trên sẽ được điều chỉnh. Chế độ mặc định của OpenGl phân phối 20 phần trăm cho ambient, 100 phần trăm cho cả Diffuse và specular.

Do đó diffuse và specular luôn chiếm phần nhiều hơn so với ambient. Tuy nhiên thật không may là tỉ lệ này và giả định trong các phép tính chiếu sáng có thể gây ra vài vấn đề về hiển thị trực quan.

7. Tính năng xử lý sự chồng lấp các mặt phẳng đồ họa (overlay plane).

Giao diện người dùng của đa phần các phần mềm yêu cầu tính năng này vẽ liên tục bên trên các mô hình 3D hoặc khung cảnh

Vấn đề về con trỏ.

Ví dụ rõ ràng nhất là con trỏ, nó phải được vẽ ra ở lớp bên trên các vật thể 3D và cửa sổ chương trình. Con trỏ có phần cứng riêng cho phép nó di chuyển và tương tác với vật thể 3D và hoạt động độc lập với các thành phần khác trên màn hình.

Tuy nhiên đổi lại là kích thước của con trỏ bị giới hạn ở mức 32×32 pixel. Nếu kích cỡ lớn hơn nó sẽ gây sụt giảm hiệu năng.

Vấn đề về các trình đơn.

Các menu trình đơn xổ ra ngay bên trên cửa sổ OpenGL nó có thể làm cho các nội dung mà nó che đi bị hỏng và có thể thấy rõ chúng ảnh hưởng đến hiệu năng.

Đó là bởi vì nội dung các trình đơn xổ ra này bị gi đè lên một cách tạm thời vào vùng mà nó che đi.

Bạn thấy rõ điều này khi đang chơi game 3D full màn hình với card consumer mà có ai đó buzz yahoo, cửa sổ chat của yahoo bung ra làm cho nội dung game dưới cửa sổ đó bị mất đi, chỉ còn lại vệt đen, hiệu năng game lúc đó cũng bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều hàng game thậm chí tháo cả nút window trên bàn phím để tránh bấm nhầm vào khi đang chơi game.

Các yếu tố cơ bản trên kết hợp lại tạo ra hình ảnh của vật thể tương tự như trong môi trường thật.

8. Hỗ trợ Quad-Buffered Stereo.

Card quadro hỗ trợ quad-bufered stereo trong khi các card chơi game không hỗ trợ.

Một số phần mềm hỗ trợ tạo ảnh nổi để người xem quan sát thông qua loại kính đặc biệt (màn trập).

Việc tạo ảnh nổi này đòi hỏi phải tạo ra hình ảnh của vật thể từ hai góc nhìn khác nhau. Một trong những cách hay được sử dụng để tạo ảnh nổi là thông qua tính năng quad-buffered stereo  GpenGL.

Nó tạo bộ đệm cho các góc phía trước-bên trái, phía trước-bên phải, phía sau-bên trái, phía sau-bên phải. Khi phần mềm tạo hình ảnh nổi, nó kiểm tra xem thiết bị phần cứng có hỗ trợ quad-buffered stereo hay không đồng thời chọn bộ đệm thích hợp.

Việc support từ phần cứng giúp tăng tốc đáng kể quá trình xử lý và giữ tỉ lệ làm tươi khung hình ở mức cao nhất, nếu tỉ lệ làm tươi khung hình bị suy giảm xuống dưới mức thời gian lưu ảnh trên võng mạc mắt người cho phép thì sẽ mất hiệu ứng độ sâu ba chiều.

9. Tối ưu hóa với bộ xử lý Intel

Quadro tối ưu hóa để hỗ trợ tập lệnh SSEII và kiến trúc Netburst của vi xử lý Intel

Các bộ xử lý intel đời mới hỗ trợ tập lệnh SSEII giúp các nhà phát triển ứng dụng tăng tính mềm dẻo và tăng khả năng để cải thiện hiệu năng của phần mềm. Đặc biệt điều này rất hữu dụng cho các ứng dụng đồ họa 3D cần truy xuất song song và liên tục bộ nhớ. Điều này cũng đúng cho các phần mềm chuyên nghiệp.

Vi kiến trúc Netburst của intel giúp các tiến trình thực thi ở tần số cao và tăng khả năng cải thiện hiệu năng cho tần số cao hơn trong tương lai.

Driver của NVIDA tối ưu hóa để CPU tham gia thực thi một phần nhỏ trong quá trình truyền dữ liệu cho danh sách hiển thị và xắp xếp các đỉnh.

Vậy nên, bất kì cải thiện nào trong cấu trúc CPU cũng có một chút ảnh hưởng đến hiệu năng chung. Mặc dù CPU mạnh có thể hỗ trợ cả GPU chơi game và GPU quadro, ứng dụng chuyên nghiệp sử dụng chế độ đồ họa trực tiếp và cải thiện hiệu năng làm việc của người dùng chuyên nghiệp.

10. Kiến trúc driver thống nhất (UDA)

Kiến trúc driver thống nhất cho phép một driver của NVIDA sử dụng được với một dải rộng các thiết bị phần cứng của NVIDIA.

Điều này nghe có vẻ khó chấp nhận, vì như thế nó có nghĩa là card quadro và card chơi game của NVIDIA không có gì khác nhau cả.

Điều này có nghĩa là về mặt kiến trúc giữa Quadro và Geforce là không mấy khác nhau. Do vậy có thể dùng các loại card này thay thế cho nhau nhưng phải custom lại driver để hoạt động và hiệu năng thì chắc chắn không bằng card chuyên dụng.

Nguồn: tinhte.vn

Posted on

Solidworks Là Gì? Card Đồ Hoạ Hỗ Trợ Tốt Solidworks

Solidworks là phần mềm thiết kế cơ khí 3D, chạy trên hệ điều hành Windowns. Solidworks được phát triển bởi Dassault Systèmes Solidworks Corp, một công ty con của Dassault Systèmes, SA (Vélizy, Pháp).

Solidworks sử dụng các công nghệ mới nhất trong lĩnh vực đồ họa máy tính, là một trong những phần mềm thiết kế uy tín nhất trên thế giới.

solidworks-logo

SolidWorks là phần mềm thiết kế 3D được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong thiết kế như cơ khí chính xác, điện tử, ôtô, thiết kế cơ khí, tạo khuôn, thiết kế kim loại tấm …

Phần mềm SolidWorks cũng cho phép nhiều phần mềm ứng dụng nổi tiếng khác chạy trực tiếp trên môi trường của nó.

solidworks-la-gi

SolidWorks có thể xuất ra các file dữ liệu định dạng chuẩn để người sử dụng có thể khai thác mô hình trong môi trường các phần mềm phân tích khác như ANSYS, ADAMS, Pro-Casting…

Trước sự phát triển lớn mạnh của phần mềm CAD SolidWorks, hiện nay nhiều phần mềm CAD/CAM đã viết thêm các modul nhận dạng trực tiếp file dữ liệu SolidWorks

Card màn hình hỗ trợ tốt nhất cho phần mềm solidworks.

NVIDIA là hãng sản xuất của Mỹ là một tập đoàn đa quốc gia, chuyên về phát triển bộ xử lý đồ họa và công nghệ chipset cho các máy trạm, máy tính cá nhân, và các thiết bị di động.

NVIDIA QUADRO nổi tiếng là dòng card màn hình (card đồ họa)  cho thiết kế được sử dụng nhiều công nghệ hiện đại tiên tiến nhất

Theo đề xuất của NVIDIA, để phần mềm SolidWorks hoạt động một cách tốt nhất, người dùng nên lựa chọn các loại card đồ họa chuyên nghiệp và có khả năng tương thích cao như là Quadro M2000, Quadro M4000 và Quadro M5000.

quadro-m2000-solidworks

quadro-m6000-solidworks

Trong đó dòng card màn hình Quadro M4000 được nhiều người yêu thích và sử dụng nhất do có tốc độ nhanh, cấu hình mạnh và khả năng ứng biến cao giá lại thấp hơn M5000 khá nhiều.

Các bạn có thể tham khảo bảng giá Nvidia Quadro card đồ hoạ cho Solidworks.

 

Posted on

Hệ Điều Hành Là Gì? Hệ Điều Hành Linux, Windown, MacOS

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và tài nguyên phần mềm trên máy tính.

Các hệ điều hành máy tính phổ biến hiện nay: Hệ điều hành Linux, Hệ điều hành Windown, Hệ điều hành MacOS

maxresdefault

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.

Hệ điều hành Linux

Vào năm 1991, khi đang theo học tại đại học Helsinki, ông Linus Torvalds đã bắt đầu nảy sinh ý tưởng cho một hệ điều hành mới thay thế cho hệ điều hành cũ kỹ của nền giáo dục hiện tại. Chính vì vậy ông đã bắt tay vào viết những dòng lệnh đầu tiên của Linux, đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của hệ điều hành Linux hiện nay.

tim-hieu-ve-he-dieu-hanh-linux-1

 

Ngày nay, Linux được phân ra làm nhiều nhánh như: Ubuntu, Linux Mint, Fedora… nhưng thông dụng nhất hiện nay đang là Ubuntu.

tim-hieu-ve-he-dieu-hanh-linux-2

Ưu điểm của hệ điều hành Linux

+ Bản quyền:

Hiện nay, ở Việt Nam nói riêng thì tỷ lệ người sử dụng Windows lậu đang chiếm con số rất cao. Và nếu bạn là một người nguyên tắc và chú trọng nhiều đến vấn đề bản quyền thì chắc hẳn bạn sẽ rất khó chấp nhận điều đó.

Lợi thế của Linux chính là nền tảng mã nguồn mở và miễn phí. Nếu như sử dụng Windows bản quyền và bộ Microsoft Office bản quyền thì bạn sẽ phải chi khoảng vài triệu. Còn Linux thì không, bạn sẽ không phải bỏ xu nào mà vẫn sử dụng đầy đủ các tính năng, cũng như bộ ứng dụng văn phòng miễn phí như OpenOffice và LibreOffice.

+ Bảo mật

Nếu như trên Windows bạn luôn phải chật vật đối mặt với ngày càng nhiều những con virus, mã độc,… thì bạn lại được an toàn khi sử dụng Linux, bởi vì đơn giản, tất cả bọn chúng đều không thể hoạt động được trên nền tảng này. Công việc của bạn chỉ là xóa khi thấy bọn chúng trong USB hay ổ cứng di động (ổ cứng SSD).

+ Linh hoạt

Trên Linux, nếu bạn có nhiều hiểu biết về nó, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa theo ý mình, còn trên Windows, nếu không có sự chấp thuận của Microsoft bạn sẽ không được phép làm điều đó. Hơn nữa, Linux còn mang lại sự tương thích với rất nhiều môi trường khác nhau và đây là một môi trường lý tưởng cho các lập trình viên cũng như các nhà phát triển.

+ Hoạt động mượt mà trên các máy tính có cấu hình yếu

Khi Windows tung ra một bản nâng cấp phiên bản, kéo theo đó là sự nâng lên về yêu cầu phần cứng, khi đó nếu laptop có cấu hình không đủ, thì người dùng sẽ dừng lại ở phiên bản cũ đó và không còn được Microsoft “chăm lo” nữa hoặc sẽ phải nâng cấp cho phần cứng của mình. Còn đối với Linux thì không, hệ điều hành này hoạt động mượt mà và cực kỳ ổn định trên các máy tính có cấu hình thấp và vẫn được nâng cấp, hỗ trợ thường xuyên từ cộng đồng lập trình Linux.

Nhược điểm

Nói đi thì cũng phải nói lại, dù có những ưu điểm mạnh mẽ nhưng Linux vẫn tồn tại một số nhược điểm đáng buồn. Có lẽ vì những nhược điểm này mà Windows đang trở nên độc tôn.

+ Số lượng ứng dụng hỗ trợ trên Linux còn rất hạn chế.

+ Một số nhà sản xuất không phát triển driver hỗ trợ nền tảng Linux.

+ Khó làm quen, đặc biệt nếu bạn đã quá quen thuộc với Windows thì khi chuyển sang Linux, bạn sẽ cần một khoảng thời gian để làm quen nó.

Hệ điều hành Windown

Là nền tảng hệ điều hành Windows được Microsoft khai sinh vào tháng 11 năm 1985. Cho đến nay, trải qua nhiều phiên bản với nhiều sự thay đổi, hệ điều hành Windows đã gặt hái rất nhiều thành công trong đó phải kể đến Windows XP, Windows 7, Window 8 và Windown 10 hiện nay. Ngoài ra, các phiên bản khác của Windows như: Window 98, Windows 2000, Windows Vista, Windows Sever…

he-dieu-hanh-windows-la-gi-2

Những điểm mạnh của nền tảng Windows

+ Tính tương thích cao

Vốn là một nền tảng chiếm thị phần sử dụng cao nhất hiện nay nên cũng không có gì khó hiểu khi hầu hết các nhà sản xuất đều đầu tư xây dựng phần mềm cũng như sản xuất phần cứng hỗ trợ cho hệ điều hành Windows.

+ Bảo mật

Về mặt bảo mật, tuy Windows không được bảo mật toàn diện như các nền tảng khác như: Linux, Mac OS … nhưng Microsoft vẫn làm việc chăm chỉ hằng ngày để thường xuyên cung cấp cho bạn những bản vá các lỗ hổng bảo mật.

+ Hỗ trợ nhiều ứng dụng

Có thể nói rằng, Windows hỗ trợ đầy đủ các ứng dụng bạn cần và nhiều hơn rất nhiều, vượt trội hơn so với các hệ điều hành khác. Đơn giản một điều, các nhà viết ứng dụng luôn muốn nhắm đến một thị trường có số người sử dụng đông đảo như Windows.

+ Hỗ trợ tối đa cho màn hình cảm ứng (Windows 8 trở lên)

Các dòng Laptop hỗ trợ màn hình cảm ứng đều được vận hành trên nền tảng Windows 8 trở lên. Windows 7 cũng hỗ trợ cảm ứng nhưng chưa hoàn thiện bằng Windows 8.

+ Kho ứng dụng riêng

Bắt đầu từ Windows 8, Microsoft đã đầu tư một giao diện Metro hoạt động song song với giao diện Desktop quen thuộc, và điểm đặc biệt trên giao diện Metro này chính là kho ứng dụng Windows Store. Gần đây, số lượng ứng dụng đã bắt đầu tăng lên rất nhanh và nếu bạn đang sở hữu một thiết bị có màn hình cảm ứng thì sẽ thật sự tuyệt vời khi sử dụng những ứng dụng này.

Những điểm yếu kém của Windows

Song song với những thành ưu điểm thì Windows vẫn còn những khuyết điểm hiện hữu.

+ Vi phạm bản quyền

Hiện nay, tỷ lệ người sử dụng Windows “lậu” đang rất cao mà đặc biệt là Việt Nam. Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến vấn đề này nhưng nếu bạn là người nguyên tắc và tôn trọng bản quyền thì nên sử dụng các dòng máy được hỗ trợ sẵn hệ điều hành bản quyền.

+ Hạn chế về bảo mật

Do được sử dụng quá phổ biến nên nền tảng Windows tập trung rất nhiều sự chú ý của Hacker, vì thế phần lớn các virus, phần mềm gián điệp, mã độc… đều được viết để hoạt động trên nền tảng này. Việc phòng chống virus luôn phải được cập nhật thường xuyên và đầy đủ.

Hệ điều hành MacOS

MacOS được biết đến như một nền tảng hệ điều hành mượt mà, tối ưu cùng giao diện đẹp mắt. Tuy không được phổ biến như Windows nhưng nền tảng này sở hữu sự ổn định, tính bảo mật cao và là một hệ điều hành lý tưởng cho người dùng.

MacOS (Macintosh Operating System) là một hệ điều hành có giao diện cửa sổ được phát triển bởi công ty Apple. Hệ điều hành này được ra mắt đầu tiên vào năm 1984, sớm hơn một năm so với Microsoft Windows.

he-dieu-hanh-mac-la-gi-1

Sau nhiều năm phát triển, phiên bản hệ điều hành MacOS được xem là thành công nhất và đạt được những thành tựu chói lọi dưới sự dẫn dắt của CEO quá cố Steve Jobs. Điểm đặc sắc của hệ điều hành này là các phiên bản nâng cấp được đặt theo các con vật to lớn thuộc họ nhà mèo như: Cheetah, Puma, Jaguar, Panther, Tiger, Leopard, Snow Leopard, Lion… mới nhất hiện nay là MacOS Sierra.

big-sierra-6c

Ưu điểm của MacOS

+ Thân thiện, dễ làm quen

Nếu đồng thời vừa bắt đầu làm quen với cả Windows và Mac thì có lẽ bạn sẽ cảm thấy hệ điều hành MacOS dễ làm quen hơn bởi giao diện đơn giản, logic và dễ sử dụng. Nhưng hầu hết những người sử dụng đều đã được làm quen với Windows từ rất sớm nên khi chuyển qua Mac sẽ cảm thấy hơi ngược và khó sử dụng nhưng khách quan mà nói, MacOS được thiết kế đơn giản và dễ sử dụng hơn Windows.

+ Độ ổn định cao

Điều này có lẽ bạn sẽ dễ dàng thấy được khi sử dụng cùng lúc Windows và Mac ở cùng cấu hình. Tuy không ai hoàn hảo hơn ai nhưng theo nhiều người đánh giá, MacOS hoạt động ổn định và mượt mà hơn Windows rất nhiều.

+ Bảo mật cao

Hệ quả của việc phát triển mạnh mẽ của Windows chính là mục tiêu tấn công của nhiều đối tượng hacker, điều này đồng nghĩa số lượng virus, mã độc, phần mềm gián điệp … dành cho Windows là rất nhiều. Vì vậy, dù không cần quá nhiều phần mềm ngăn chặn virus nhưng hệ điều hành Mac rất ít khi phải đối mặt với vấn nạn này.

+ Tương thích cao với các sản phẩm của Apple

Nếu bạn đang sử dụng combo iPhone, iPad và Macbook thì sẽ là một sự kết hợp hoàn hảo. Và Apple được mệnh danh là công ty hỗ trợ phần mềm tốt nhất hiện nay.

Nhược điểm của macOS

+ Số lượng ứng dụng còn hạn chế

Do thị phần quá ít so với Windows nên hầu hết các công ty sản xuất phần mềm đều tập trung sản xuất cho Windows trước. Đối với những ứng dụng trên Windows chưa hỗ trợ được trên Mac thì bạn có thể sử dụng bằng phương pháp giả lập trên Mac.

+ Chỉ hỗ trợ được trên máy tính của Apple

Nền tảng Mac chỉ được sử dụng được trên các dòng máy tính của Apple, hiện nay đã có một số máy tính hoặc Laptop cài được hệ điều hành này, tuy nhiên rủi ro hư hỏng phần cứng của những máy cài ngoài luồng là rất lớn.

+ Giá thành cao

Đối với Laptop Windows, bạn chỉ cần bỏ ra một số tiền khá thấp, khoảng 5-6 triệu là có thể sở hữu một chiếc Laptop cấu hình tạm được cài sẵn windows bản quyền, tuy nhiên điều này không thể gặp được ở hệ điều hành Mac. Laptop của Apple (Macbook) được bán với giá khá cao.

Posted on

Kernel Là Gì? Các Phiên Bản Kernel

Kernel là nhân hệ điều hành là thành phần trung tâm của hầu hết các hệ điều hành.

Kernel có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên hệ thống (liên lạc giữa các thành phần phần cứng và phần mềm).

kernel-phien-ban

Thông thường, với vai trò một thành phần cơ bản của một hệ điều hành, nhân có thể cung cấp các tầng trừu tượng mức thấp nhất cho các tài nguyên máy tính đặc biệt là bộ nhớ, CPU, và các thiết bị vào ra mà phần mềm ứng dụng cần điều khiển để thực hiện các chức năng của mình.

Kernel thường cung cấp các tiện ích xử lý này cho các tiến trình của các phần mềm ứng dụng qua các cơ chế liên lạc giữa các tiến trình (inter-process communication) và các hàm hệ thống (system call).

Các nhân khác nhau thực hiện các tác vụ của hệ điều hành theo các cách khác nhau, tùy theo thiết kế và cài đặt.

Các nhân kiểu nguyên khối (Monolithic kernel) thực hiện các nhiệm vụ của mình bằng cách thực thi toàn bộ mã hệ điều hành trong cùng một địa chỉ bộ nhớ để tăng hiệu năng hệ thống.

Trong khi đó các nhân loại nhỏ (Microkernel) chạy hầu hết các dịch vụ tại không gian người dùng (user space) với mục đích tăng khả năng bảo trì và tính mô đun của hệ điều hành.

Có nhiều thiết kế nằm ở giữa hai thái cực này ví dụ như (Hybrid kernel) là nhân tự động phân luồng.

Các loại nhân hệ điều hành (Kernel)

Về bản chất, có nhiều cách để xây dựng cấu trúc và biên dịch 1 bộ kernel nhất định từ đầu.

linux-7-638

Nhìn chung, với hầu hết các kernel hiện nay, chúng ta có thể chia ra làm 3 loại: monolithic, microkernel, và hybrid. Hệ điều hành Linux sử dụng Kernel Monolithic trong khi Hệ điều hành MacOS (XNU) và Hệ điều hành Windows 7 sử dụng Kernel Hybrid.

Microkernel:

Microkernel có đầy đủ các tính năng cần thiết để quản lý bộ vi xử lý, bộ nhớ và IPC. Có rất nhiều thứ khác trong máy tính có thể được nhìn thấy, tiếp xúc và quản lý trong chế độ người dùng.

 

microkernel

Microkernel có tính linh hoạt khá cao, vì vậy bạn không phải lo lắng khi thay đổi 1 thiết bị nào đó, ví dụ như card màn hình, ổ cứng lưu trữ… hoặc thậm chí là cả hệ điều hành.

Microkernel với những thông số liên quan footprint rất nhỏ, tương tự với bộ nhớ và dung lượng lưu trữ, chúng còn có tính bảo mật khá cao vì chỉ định rõ ràng những tiến trình nào hoạt động trong chế độ user mode, mà không được cấp quyền như trong chế độ giám sát – supervisor mode.

Ưu điểm:
– Tính linh hoạt cao
– Bảo mật
– Sử dụng ít footprint cài đặt và lưu trữ

Nhược điểm:
– Phần cứng đôi khi “khó hiểu” hơn thông qua hệ thống driver
– Phần cứng hoạt động dưới mức hiệu suất thông thường vì các trình điều khiển ở trong chế độ user mode
– Các tiến trình phải chờ đợi để được nhận thông tin
– Các tiến trình không thể truy cập tới những ứng dụng khác mà không phải chờ đợi

Monolithic Kernel:

Monolithic  chúng có chức năng bao quát rộng hơn so với microkernel, không chỉ tham gia quản lý bộ vi xử lý, bộ nhớ, IRC, chúng còn can thiệp vào trình điều khiển driver, tính năng điều phối file hệ thống, các giao tiếp qua lại giữa server

monolythic-kernel

Monolithic tốt hơn khi truy cập tới phần cứng và đa tác vụ, bởi vì nếu 1 chương trình muốn thu thập thông tin từ bộ nhớ và các tiến trình khác, chúng cần có quyền truy cập trực tiếp và không phải chờ đợi các tác vụ khác kết thúc.

Nhưng đồng thời, chúng cũng là nguyên nhân gây ra sự bất ổn vì nhiều chương trình chạy trong chế độ supervisor mode hơn, chỉ cần 1 sự cố nhỏ cũng khiến cho cả hệ thống mất ổn định.

Ưu điểm:
– Truy cập trực tiếp đến các phần cứng
– Dễ dàng xử lý các tín hiệu và liên lạc giữa nhiều thành phần với nhau
– Nếu được hỗ trợ đầy đủ, hệ thống phần cứng sẽ không cần cài đặt thêm driver cũng như phần mềm khác
– Quá trình xử lý và tương tác nhanh hơn vì không cần phải chờ đợi

Nhược điểm:
– Tiêu tốn nhiều footprint cài đặt và lưu trữ
– Tính bảo mật kém hơn vì tất cả đều hoạt động trong chế độ giám sát – supervisor mode

Hybrid Kernel: 

Hybrid có khả năng chọn lựa và quyết định những ứng dụng nào được phép chạy trong chế độ user hoặc supervisor.

hybrid-kernel

Thông thường, những thứ như driver và file hệ thống I/O sẽ hoạt động trong chế độ user mode trong khi IPC và các gói tín hiệu từ server được giữ lại trong chế độ supervisor.

Tính năng này thực sự rất có ích vì chúng đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, phân phối và điều chỉnh công việc phù hợp, dễ quản lý.

Ưu điểm:
– Các nhà phát triển có thể chọn và phân loại những ứng dụng nào sẽ chạy trong chế độ thích hợp
– Sử dụng ít footprint hơn so với monolithic kernel
– Có tính linh hoạt và cơ động cao nhất

Nhược điểm:
– Có thể bị bỏ lại trong quá trình gây treo hệ thống tương tự như với microkernel
– Các trình điều khiển thiết bị phải được quản lý bởi người dùng

Phiên bản Kernel

Đôi khi trong quá trình sử dụng, quản trị một máy chủ Linux chúng ta cần phải biết được hệ điều hành đang sử dụng là gì, Kernel phiên bản bao nhiêu, nền tảng 32Bit hay 64Bit, …

Để xem phiên bản Kernel hiện tại bạn sẽ cần phải sử dụng các câu lệnh bên dưới, bạn không cần phải chạy với quyền root và sẽ chỉ mất của bạn 1 phút để kiểm tra mà thôi.

uname – Hiển thị thông tin Kernel và thông tin hệ thống.

lsb_release – Hiển thị nhà cung cấp hệ điều hành (CentOS, Ubuntu, Redhat, ….)

/proc/version file – Hiển thị thông tin Kernel đang chạy (số chẳn là phiên bản Kernel ổn định, số lẻ là phiên bản thử nghiệm).