Posted on

CPU Là Gì?

CPU Là Gì?

CPU là con chip bên trong các thùng máy tính để bàn mà các bạn thường thấy nha, chứ không phải cái thùng đó là CPU nha, người ta hay gọi như vậy thôi chứ nó không phải là con CPU nhé.

Có một số bạn hay hỏi CPU laptop ở đâu là biết rồi ha. CPU laptop đơn nhiên là nó trong laptop rồi, nó chỉ là con chip nhỏ xíu thôi nha, hình dưới này là 2 loại CPU, một loại dành cho máy chủ, một loại dành cho người dùng phổ thông. Để thấy được CPU thì các bạn phải tháo cái quạt trên main ra, nó nằm dưới cái quạt đó.

intel Core i9
Cái này là dòng mới nhất intel core i9
Intel Xeon
Cái này là dòng CPU Xeon hiện tại, intel giờ nó không dùng tên cũ nữa.
Đây là main sử dụng 2 CPU Xeon Gold, tháo 2 cái quạt ra thì sẽ thấy 2 con CPU như vậy.

CPU là bộ xử lý trung tâm, viết tắt của Central Processing Unit. CPU đóng vai trò như não bộ của máy tính, tại đó mọi thông tin, thao tác, dữ liệu sẽ được tính toán kỹ lưỡng và đưa ra lệnh điều khiển mọi hoạt động của máy tính.

CPU được tạo thành từ hàng triệu bóng bán dẫn được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ.

Trung tâm của CPU được chia làm 2 khối chính là khối điều khiển (CU) và khối tính toán (ALU).

+ Khối điều khiển (CU-Control Unit): Tại đây các yêu cầu và thao tác từ người dùng sẽ được biên dịch sang ngôn ngữ máy, sau đó mọi quá trình điều khiển sẽ được xử lý chính xác.

+ Khối tính toán (ALU-Arithmetic Logic Unit): Các con số toán học và logic sẽ được tính toán kỹ càng và đưa ra kết quả cho các quá trình xử lý kế tiếp.

Sơ đồ CPU

Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc của nó được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz. Nếu cùng một dòng chip ví dụ như Core i7 thì xung nhịp cao hơn đồng nghĩa với tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng làm việc tốt hơn.

Tuy nhiên, nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như Core i7 xung nhịp 2.2GHz và Intel core i9 2.2GHz thì không thể so sánh ngay được bởi vì tốc độ xử lý của máy tính còn phụ thuộc rất nhiều vào bộ nhớ đệm và các bộ phận khác như RAM, chip đồ họa, ổ cứng,.. Nói chung là khó so sánh suy nghĩ nhiều nhứt đầu, mua cái nào phù hợp túi tiền của mình là được rồi.

Muốn biết chi tiết rườm rà rắc rối thì đọc wiki nha: https://vi.wikipedia.org/wiki/CPU

Muốn biết nhiều hơn thì đọc sự khác nhau giữa CPU và GPU

Còn muốn so sánh giữa 2 dòng CPU của intel thì đọc bài CPU Xeon

Posted on

Cách Tăng FPS Để Chơi PUBG Mobile

Tăng FPS Pubg

FPS là chỉ số mà bất kỳ game thủ nào cũng muốn “càng to càng tốt”, tuy nhiên trong một số tựa game nhà phát hành đã giới hạn con số này lại, điển hình gần đây nhất chính là trò chơi PUBG Mobile. Và ngay sau đây, mình sẽ hướng dẫn bạn tăng FPS trên tựa game “siêu hot” này.

FPS hay còn được gọi “tốc độ khung hình trên giây”, chỉ số này thể hiện sự mượt mà, ổn định cũng như sức mạnh của GPU. FPS khi chơi game tối thiểu phải đạt 30 để mang lại đủ trải nghiệm cho người chơi.

Anh em nào muốn tìm hiểu thêm về FPS thì đọc bài FBS là gì?

Tìm hiểu về GPU thì đọc bài GPU là gì?

Cách tăng FPS trên PUBG Mobile để giảm giật, lag khung hình.

Chú ý: Chỉ áp dụng cho các máy Android nha các bạn

Phần lớn các máy Android tầm trung, khi chơi PUBG Mobile đều bị giới hạn khung hình ở mức 30 FPS, mặc dù phần cứng của các thiết bị này vẫn đáp ứng đủ FPS 60 nhưng nhà sản xuất lại không cho phép bạn thiết lập cao hơn. Chính vì điều đó, khi chơi game nhiều bạn than phiền thường xuyên gặp tình trạng khựng, hình ảnh không mượt mà.

Để tăng được FPS trên các dòng máy này, mình sẽ can thiệp trực tiếp vào file cấu hình đồ họa trong game PUBG Mobile để nâng giới hạn lên 60 FPS.

Bước 1: Tải về file đồ họa game PUBG Mobile:

File đồ họa 60 FPS PUBG Mobile.

File đồ họa 60 FPS PUBG Mobile dự phòng.

Bước 2: Tải về ứng dụng quản lý file (dùng để chép tập tin tải về ở Bước 1 vào thư mục của PUBG):

Tải về ES File Explorer File Manager.

Bước 3: Khởi động ứng dụng ES File Explorer File Manager vừa tải về > Sau đó chọn More (biểu tượng 3 gạch ngang) > Tải xuống.

tăng fps pubg

Bước 4: Tìm và chọn vào file đồ họa đã tải về ở Bước 1 (CONFIG-260FPS-0-SHADOW-MID-GRAPHIC-HDR) > ES Xem Nén.

tăng fps pubg

Bước 5: Nhấn giữ vào thư mục “ShadowTrackerExtra” > Giải nén.

Bước 6: Tích chọn vào mục “Chọn đường dẫn” > Chọn vào dòng chữ ngay bên dưới (/sdcard/).

tăng fps pubg
Bước 7: Truy cập theo đường dẫn thư mục sau:

Android > data > com.tencent.ig > file > UE4Game.

Tại đây bạn nhấn chọn vào OK ngay bên dưới > OK > Áp dụng cho tất cả và chọn vào Ghi đè > Hoàn tất.

Tăng fps pubg

Rất đơn giản đúng không nào, việc còn lại là mở game lên và “chiến” để cảm nhận sự mượt mà, ổn định khi chỉnh FPS lên mức 60. Chúc bạn thao tác thành công và đừng quên chia sẻ ngay với bạn bè nếu thấy hữu ích nhé!

Posted on

Cách Kiểm Tra iPhone Zin Hay Dựng Khi Mua iPhone Cũ

Đầu tiên, bạn cần tải công cụ 3uTools hoặc iTools về ở dưới đây:

Tải về 3uTools

Tải về iTools

Nên tìm bản tiếng Việt cho dễ nhìn nhé

Các bạn nên tải về và cài đặt cả 2 công cụ này để cho ra kết quả chính xác nhất.

Đầu tiên, với công cụ 3uTools, ngay tại trang chủ, các bạn nhấn vào xem báo cáo xác minh.

Sau đó một bảng thông báo tình trạng iPhone của bạn hiện lên. Thực tế iPhone mà mình đang dùng để test ở đây đã được ép kính lại vì bị bể kính màn hình.

Chỗ phần thông báo màu đỏ cho thấy camera trước của mình có thể đã bị thay thế và Touch ID của mình hoạt động không ổn định. Mình cũng xin xác nhận luôn là tình trạng này đúng 100%.

Với phần chữ màu xanh dương thì các bạn nhìn vào phần màu điện thoại và số series màn hình thì ở cột bên phải không có thông tin để đối chiếu nên có thể là 2 bộ phận này cũng đã bị thay thế.

Mình chỉ biết là phần màn hình đã bị thay thế còn phần vỏ máy thì chưa dám xác nhận cho các bạn vì chiếc iPhone này cũng đã qua tay khá nhiều đời chủ rồi.

Còn chữ xanh lá hiện lên tức là thông tin đối chiếu chính xác, có nghĩa là linh kiện đó của bạn chưa hề bị thay thế.

Tiếp theo mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng công cụ iTools để kiểm tra tình trạng iPhone.

Đầu tiên, ngay tại giao diện chính, các bạn hãy nhấn luôn vào phần xác minh thiết bị.

Các bạn sẽ thấy máy của mình hiển thị thông báo là Camera và màn hình phát hiện có điều khác thường.

Bấm vào chi tiết thì các bạn có thể thấy luôn, Camera trước và màn hình của mình đã bị thay thế.

Lời khuyên của mình là các bạn có thể sử dụng một trong hai công cụ 3uTools hoặc iTools hoặc dùng kết hợp cả hai để cho kết quả chuẩn xác nhất.

Sau bài viết này, mình hy vọng rằng các bạn có thêm được những kiến thức, công cụ hiệu quả để kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng iPhone để không bị người khác lừa gạt. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy chia sẻ cho mọi người cùng biết.

Nguồn: thegioididong.com

Posted on

Cách Đăng Hình 3D Lên Facebook

Điện thoại nào up hình 3D lên Facebook được?

Hiện tại các dòng điện thoại có hai camera sau là có thể up hình 3D lên facebook, nhưng quan trọng hơn là phần mềm của máy phải hỗ trợ chế độ chụp chân dung (Portrait Mode).

Với iOS: iPhone 7 Plus, iPhone 8 Plus, iPhone X, iPhone XS, iPhone XS Max hoặc iPhone XR là những model phù hợp.

Với Android: Honor 7X, Moto X4, OnePlus 5T, Huawei Mate 10 Pro, Google Pixel 2, Pixel 2 XL, Pixel 3, Pixel 3 XL, Samsung Galaxy Note 9, Galaxy S9 và S9+.

Chú ý:
Facebook sử dụng bản đồ độ sâu trong ảnh chụp chân dung. Vì vậy, nếu điện thoại của bạn không có thông tin bản đồ độ sâu thì không up lên được. Ngoài ra, do mới được giới thiệu nên tính năng chưa hoạt động ổn định.

Cách đăng hình 3D lên Facebook

Có một điểm cần lưu ý: Để có thể đăng ảnh 3D lên Facebook, trước tiên bạn phải bấm Thích (Like) trang Facebook 360 tại đây.

Để thêm ảnh chân dung lên Facebook ở dạng 3D, bạn hãy thực hiện như sau:

  • Bắt đầu tạo một bài đăng bình thường.
  • Chọn menu chức năng năng cao – dấu ba chấm ở trên cùng bên phải của bài đăng.
  • Từ danh sách tùy chọn, nhấn “Ảnh 3D”, album ảnh ở chế độ chân dung sẽ mở ra.
  • Chọn ảnh ở chế độ chân dung mà bạn muốn sử dụng.
  • Trước khi đăng bài, bạn có thể xem trước, vì vậy hãy nghiêng smartphone theo nhiều hướng để xem ở chế độ 3D. Nếu cảm thấy hài lòng, bạn nhấn “Tiếp theo” và thêm chú thích rồi nhấn “Chia sẻ”.

How to Create 3D Photos

We presented the 3D photos feature and now we're handing the creativity off to you! We can't wait to see what you come up with. If you need a little help getting started, check out our video on how to post a 3D photo. What are you excited to bring to life using this immersive format?

Người đăng: Facebook 360 vào Thứ Năm, 11 Tháng 10, 2018

Xem hình ảnh 3D trên Facebook

Trong trường hợp bạn hoặc ai đó đăng ảnh 3D, sẽ không có thông báo cho biết tấm hình bạn đang xem trên News Feed là ảnh 3D. Tuy nhiên, khi bạn cuộn lên xuống trên News Feed, bạn sẽ thấy ảnh chuyển động – một dấu hiệu của ảnh 3D.

Lúc đó, bạn hãy nghiêng điện thoại qua lại để xem thêm chiều sâu xung quanh đối tượng. Chi tiết trong bức ảnh sẽ thay đổi theo chiều di chuyển của máy.

3D Photos Now Rolling out on Facebook and in VR

Today we're starting to roll out 3D photos in both News Feed and VR. 3D photos bring scenes to life with depth and movement. Simply take a photo in Portrait mode using your compatible dual-lens smartphone, then share as a 3D photo on Facebook where you can scroll, pan and tilt to see the photo in realistic 3D.Everyone will be able to see 3D photos in News Feed and VR today, and the ability to create and post 3D photos starts rolling out today to some users, and will be available to everyone in the coming weeks. Learn more here: http://bit.ly/2Pu0Bsr

Người đăng: Facebook 360 vào Thứ Năm, 11 Tháng 10, 2018

Cách chụp ảnh 3D đẹp đăng Facebook

Không phải tất cả ảnh chân dung đều trông đẹp khi trở thành ảnh 3D. Dưới đây là một số mẹo để tạo ra ảnh 3D ấn tượng hơn.

  • Đặt chủ thể chính cách điện thoại từ 90 đến 120 cm.
  • Chụp cảnh với ít nhất 3 lớp chiều sâu: Tiền cảnh, đối tượng và phông nền.
  • Nên có một đường phân tách rõ ràng giữa các lớp chiều sâu khác nhau.
  • Đừng để đối tượng hòa trộn với nền. Hãy sử dụng màu tương phản để làm nổi bật chủ thể.
  • Đảm bảo chủ thể có kết cấu rõ ràng.
  • Tránh các vật sáng bóng xuất hiện hiện trong hình nếu có thể.
  • Tránh lấy trong hình các vật trong suốt như thủy tinh hoặc nhựa – chúng có thể “đánh lừa” các cảm biến độ sâu.
  • Tránh hiệu ứng bổ sung như ánh sáng cảnh hay chế độ Portrait Lightning trên iPhone.
  • Tránh ánh sáng dạng đơn sắc làm chìm màu khiến ảnh 3D không nổi bật.

Chúc các bạn thực hiện thành công.

Posted on

Hướng Dẫn Sử Dụng Cục Phát Wifi Orange LTE MF 60

Thực hiện các bước dưới đây (Không có hình thực tế nên anh em chịu khó đọc và làm theo nha)

1. Lắp sim 3G,4G… và lắp pin vào

2. Khởi động thiết bị bằng nút power

3. Kết nối wifi với thiết bị, tên thiết bị (còn gọi là tên wifi) ”NEXTG-(số thứ tự của từng thiết bị nhưng chữ ” NEXTG “đều giống nhau )

4. Thiết bị hỏi PASSWORD, nhập ”password” (lưu ý: bỏ chế bộ bỏ dấu)

Nếu muốn đổi pass hay id thì làm theo các bước sau:

5. Sau khi thực hiện các bước trên xong thì vào trình duyệt web bấm ”192.168.0.1”

6. Hiện lên giao diện đăng nhập (góc phải phía trên) bấm pass “password”

7. Bấm vào mục “Quick Setup” và đổi Id và Pass.

8. Nếu quên pass các bạn ấn liền 2 nút “power+wps” thiết bị sẽ reset về mặc định

Router Wifi Orange ZTE MF60 là thiết bị Hotspot di động 3.5G, hỗ trợ GSM / GPRS / EDGE / WCDMA / HSPA + mạng. Sản phẩm có thể kết nối thông qua giao diện USB hoặc Wifi với HSDPA 21Mbps đường xuống, quad-band GSM và tri-band UMTS, tối đa 8 người lướt Web cùng một lúc.

Router Wifi Orange ZTE MF60 chạy trên pin và có một cổng mini USB, tích hợp màn hình OLED trên đầu và có thể hỗ trợ lên đến 32GB bộ nhớ Micro SDHC. Thiết bị hỗ trợ các dịch vụ dữ liệu và tin nhắn SMS.

Tính năng nổi bật:
* Nhiệt độ hoạt động: 0 ° C ~ 35 ° C
* Nhiệt độ lưu trữ: -20 ° C ~ + 50 ° C – Charging nhiệt độ: 0 ° C ~ 45 ° C
* Hoạt động được trên hệ điều hành: Windows 7, Windows Vista (32bit hoặc 64bit ), Windows XP (SP2 hoặc mới hơn), Mac (10.4 hoặc mới hơn)
* Web Brower: IE (6.0 hoặc mới hơn), Firefox (2.0 hoặc mới hơn), Opera (10,0 hoặc mới hơn), Safari (4.0 hoặc mới hơn), Chrome ( 5.0 hoặc mới hơn)
* Thiết bị HSDPA Đây là sản phẩm được đánh giá ở tốc độ 21 Mbps downlink
* Hoạt động trên mạng 3G để truy cập không dây để e-mail và internet khác
* Sử dụng chuẩn 802.11b / g kết nối Wi-Fi để không cần cài đặt. Đơn giản chỉ cần nhập vào khóa mật khẩu được cung cấp và nhận được trên đường ngay lập tức với Tiếp G’SIM của bạn
* Với thiết kế nhỏ, thiết kế trọng lượng nhẹ
* Hỗ trợ ba chế độ làm việc: Chế độ USB, Wi-Fi Mode, chế độ hỗn hợp

Thông số kỹ thuật:
– Trọng lượng: 77g
– Kích thước (W xhx D): 99.7mm * 53.7mm * 13.9mm
– Tình trạng sản phẩm: Có
– Với Modem Chức năng: Không có
– Tên thương hiệu: ZTE
– Đóng gói: Có
– Firewall: Có
– Ứng dụng: Soho
– Loại: Không dây
– VPN:Có
– Chức năng: Tường lửa, VPN
– Tiêu chuẩn và giao thức: Wi-Fi 802.11g, Wi-Fi 802.11b, Wi-Fi 802.11n
– Mẫu số: MF60Max. LAN Data Rate: 21.6mbps
– HSDPA / HSUPA / UMTS 850/1900/2100 MHz
– GSM / GPRS / EDGE 850/900/1800/1900 MHz
– HSPA +: DL 21.6Mbps, UL 5.76Mbps
– WCDMA CS: 64Kbps UL / DL
– WCDMA PS: 384Kbps UL / DL
– Giao diện: USB và Wi-Fi
– Wi-Fi chuẩn 802.11b / g / n
– Wi-Fi Bảo mật: WEP / WPA / WPA2 / WAPI
– USB Phiên bản: USB 2.0 tốc độ cao
– Loại giao diện USB: Micro USB thẻ MicroSD
– Pin:Power Adapter: 5V / 700 A Pin: 1500mAh, chờ: 100 giờ, làm việc: 4 giờ

Posted on

Cách Tắt Định Vị iPhone (Tắt iCloud)

Tắt định vị iPhone

Định vị iPhone giúp ứng dụng bản đồ dễ dàng định vị được vị trí của iPhone khi kết nối internet. Trong một số trường hợp bạn muốn tắt chức năng định vị iPhone bạn làm theo các bước dưới này nha.

Chú ý:

Trong trường hợp người dùng iPhone, iPad bị mất hay để quên thiết bị ở đâu đó thì các bạn có thể nhận được thông tin vị trí của thiết bị thông qua tính năng định vị iPhone (Find My iPhone khi iPhone được kết nối internet). Tuy nhiên bài viết này hướng dẫn tắt định vị iPhone nếu iPhone bị mất thì không thể nào tìm lại được đâu nha.

Dành cho iOS 10 trở lên

Bước 1: Từ giao diện sử dụng, các bạn truy cập vào Settings (Cài đặt) và nhấn vào mục Apple ID, iCloud, iTunes & App Store như hình dưới đây.
Tắt định vị iPhone
Bước 2: Tiếp theo, các bạn nhấn vào mục iCloud để đi tới danh sách các tùy chọn thiết lập tài khoản iCloud của thiết bị
Tắt định vị iPhone
Bước 3: Giao diện tùy chọn của iCloud hiện ra, các bạn tìm tới và nhấn vào mục Find My iPhone (Tìm iPhone)
tắt định vị iPhone
Bước 4:
Trường hợp muốn bật định vị iPhone thì:
Nhấp vào công tắc tương ứng với tùy chọn Find My iPhone (Tìm iPhone) để bật tính năng này lên. Đồng thời bạn cũng có thể bật tùy chọn Send Last Location (Gửi vị trí sau cùng) để kích hoạt gửi thông tin vị trí thiết bị này tới Apple khi sắp hết pin.
Tắt định vị iPhone
Trường hợp muốn tắt định vị iPhone thì:
Bạn chỉ cần gạt sang trái để tắt, một hộp thoại hiển thị yêu cầu bạn nhập mật khẩu để xác nhận tiến trình tắt định vị iPhone Find My iPhone (Tìm iPhone).
Tắt định vị iPhone
Dành cho các iOS cũ.
Bước 1: Từ giao diện sử dụng, các bạn truy cập vào Settings (Cài đặt) > iCloud như hình dưới đây.
tắt định vị iPhone
Bước 2: Danh sách các tùy chọn iCloud hiện ra, các bạn tìm và nhấn vào mục Find My iPhone (Tìm iPhone)
Tắt định vị iPhone
Trường hợp muốn bật định vị iPhone thì:
Để kích hoạt tính năng Find My iPhone (Tìm iPhone), các bạn gạt công tắc tương ứng với tùy chọn Find My iPhone (Tìm iPhone) sang chế độ ON màu xan. Đồng thời bạn cũng có thể bật tùy chọn Send Last Location (Gửi vị trí sau cùng) để kích hoạt gửi thông tin vị trí thiết bị này tới Apple khi sắp hết pin.
Tắt định vị iPhone
Trường hợp muốn tắt định vị iPhone thì:
Bạn chỉ cần gạt lại công tắc sang trái để tắt, một hộp thoại hiển thị yêu cầu bạn nhập mật khẩu để xác nhận tiến trình tắt Find My iPhone (Tìm iPhone).
Tắt định vị iPhone
Chúc bạn thành công!

Posted on

BIOS Là Gì? Cách Vào BIOS Tất Cả Các Dòng Máy Tính

BIOS Là Gì?

BIOS (Basic Input/Output System) là một loại firmware, có nhiệm vụ điều khiển hệ thống đầu vào, đầu ra của máy tính. Bios được tích hợp trên Mainboard, là chương trình đầu tiên được chạy khi khởi động máy tính.

Hệ điều hành không thể hoạt động mà không có BIOS. Nguyên nhân là do hệ điều hành nằm trên các ổ đĩa cứng hoặc ổ đĩa di động. Trong khi nhiệm vụ của Bios là chạy các trình điều khiển cho các ổ đĩa cứng và ổ đĩa di động. Sau đó BIOS mới tải các phần chính của hệ điều hành như: MBR , GPT, FAT… vào bộ nhớ để hệ điều hành có thể tải chính nó.

Ngoài chức năng trên, BIOS còn có nhiệm vụ: thay đổi thứ tự khởi động, theo dõi nhiệt độ, tốc độ quạt, ép xung,..

Nói tóm lại, khi máy vi tính khởi động, nhiệm vụ của BIOS là “đánh thức” từng linh kiện và kiểm tra xem linh kiện này có hoạt động hay không. Sau đó, BIOS sẽ chuyển nhiệm vụ kiểm soát lại cho hệ điều hành.

Cách Vào BIOS Tất Cả Các Dòng Máy Tính

Mỗi hãng máy tính lại có một giao diện khác nhau nhưng chức năng thì đều như nhau cả, chỉ khác chỗ sắp xếp vị trí. Một số bạn mới sử dụng máy tính rất sợ tiếp xúc với máy tính, tuy nhiên không có gì là quá phức tạp cả, cứ ngâm cứu đi không sợ hư máy tính đâu 😀

Cách này áp dụng cho cả PC và LAPTOP nhé:

+ Bước thứ 1: Khởi động lại máy tính và ngay khi những dòng chữ đầu tiên xuất hiện ngay phía dưới màn hình thì hãy nhanh chóng ấn ngay phím PAUSE BREAK (phím này gần với phím PrintScreen) để cho quá trình Power On Self Test tạm dừng lại. Tiếp đến hãy quan sát kỹ các hướng dẫn phím vào BIOS, phím chọn BOOT MENU và phím Recovery…

Chẳng hạn như một máy sẽ xuất hiện như thế này: Press F2 to run BIOS set up; Tab to Recovery; F12 to choose boot menu (hoặc có những dòng máy hiển thị ngắn gọn hơn như: F2: BIOS setup; F8: Recovery; F12: Boot menu)… Hãy nhớ lấy những phím này để tý nữa mình bấm liên tục nhé.

+ Bước thứ 2: Ấn Ctrl + Alt + Dell để khởi động lại máy lần nữa và lần này các bạn hãy ấn các phím chức năng tương ứng mà bạn muốn. Ví dụ như ở trên bạn muốn truy cập vào BIOS thì nhấn F2, muốn truy cập Recovery thì nhấn F8…. Khá đơn giản đúng không ?

– Sau khi tùy tỉnh gì trong BIOS xong các bạn nhớ nhấn phím F10 để “Lưu và khởi động lại máy tính” nhé

Danh sách các phím tắt vào BIOS các dòng máy tính phổ biến

1. Phím tắt vào BIOS các dòng Laptop phổ biến

+ Vào BIOS LAPTOP SONY VAIO
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F2
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím F10

Nếu sử dụng đĩa để BOOT thì bạn chỉ cần cho đĩa vào khay rồi khởi động lại máy, vì dòng SONY mạc định là ưu tiên boot ổ CD/DVD đầu tiên rồi.

+ Vào BIOS LAPTOP HP – COMPAQ
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F10
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím F11
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F9

+  Vào BIOS LAPTOP ACER
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F12
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F2 (thường chức năng menu boot bị disable phải vào enable mới bấm F12 được)
+ Vào BIOS LAPTOP ASUS
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím ESC
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F2

+ Vào BIOS LAPTOP LENOVO THINKPAD
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F1
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím ThinkVantage
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F12

+ Vào BIOS LAPTOP DELL
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F2
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím F8 rồi chọn Repair your Computer
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F12

Xem thêm bảng dưới nữa nha anh em.

STTDÒNG MÁY LAPTOPPHÍM TẮT VÀO BIOSPHÍM TẮT VÀO BOOT MENU
1HPESC, F1 hoặc F10ESC hoặc F9
2ACERF2 hoặc DELF12, ESC hoặc F9
3LENOVO THINKPADF1 hoặc F2F12, F8 hoặc F10.

Riêng dòng IdeaPad P500 thì bạn sử dụng phím F12 hoặc Fn + F12

4DELLF2F12
5TOSHIBAThường là phím F2. Nhưng với dòng Protege, Satellite, Tecra thì sử dụng phím F1 hoặc EscF12
6SAMSUNGVới dòng Ativ Book 2, 8, 9 bạn sử dụng phím tắt F10Thường là phím ESC. Nhưng với dòng Ativ Book 2, 8, 9 bạn sử dụng phím F2
7FUJITSUF2F12
8eMachinesTab hoặc DelF12
9COMPAQF10Esc, F9
10ASUS ( VivoBook F200ca, F202e, Q200e, S200e, S400ca, S500ca, U38n, V500ca, V550ca, V551, X200ca, X202e, X550ca, Z202e )DELETEESC
ASUS ( N550JV, N750JV, N550LF, Rog G750jh, Rog G750jw, Rog G750jx, Zenbook Infinity Ux301, Infinity Ux301la, Prime Ux31a, Prime Ux32vd, R509C, Taichi 21, Touch U500vz, Transformer Book TX300, Eee PC 1015, 1025c )F2ESC
ASUS ( K25F, K35E, K34U, K35U, K43U, K46CB, K52F, K53E, K55a, K60ij, K70ab, K72f, K73e, K73s, K84l, K93sm, K93sv, K95vb, K501, K601, R503C, X32a, X35u, X54c, X61g, X64c, X64v, X75a, X83v, X83vb, X90, X93sv, X95gl, X101ch, X102ba, X200ca, X202e, X301a, X401a, X401u, X501a, X502c, X750ja)DELLF8
11SONY ( VAIO DUO, PRO, FLIP, TAP, FIT )Nút Assist màu hồng trên bàn phím.Nút Assist màu hồng trên bàn phím.
SONY ( VAIO, PCG, VGN )F1, F2 hoặc F3F11
SONY ( VGN )F2ESC hoặc F10

Cách vào BIOS theo từng loại Mainboard

Khởi động lại máy tính => sau đó nhanh tay nhấn liên tục hoặc giữ phím tắt vào BIOS là được.

STTMAINBOARDPHÍM TẮT
1INTELF2
2GIGABYTEDEL
3ASRockF2
4FoxconnDEL
5ASUSDEL, F10 hoặc Print (PrtScr)
6MSI (Micro-Star)DEL
7BFGDEL
8PCChipsDEL hoặc F1
9DFIDEL
10ECS ElitegroupDEL hoặc F1
11JetWayDEL
12Mach SpeedDEL
13SAPPHIREDEL
14ShuttleDEL hoặc tổ hợp phím Ctrl + Alt + Esc
15SoyoDEL
16Super MicroDEL
17EVGADEL
18AbitDEL
19XFXDEL
20TYANDEL hoặc F4
21FREESCALEDEL

Nói chung là vẫn chỉ xoay quanh 1 vài phím tắt quen thuộc thôi, không có gì gọi là đặc biệt cả.

Posted on

Firmware Là Gì? Có Các Loại Firmware Nào?

FIRMWARE LÀ GÌ?

Firmware là chương trình được nhúng trong một phần của phần cứng chẳng hạn như bàn phím, ổ cứng, BIOS, hoặc card video,..
Firmware được thiết kế để cung cấp các chương trình để giao tiếp với các thiết bị khác trong hệ thống và thực hiện các chức năng như cơ bản chức năng đầu vào/ đầu ra.
Firmware cũng giống như driver, cũng có cùng chức năng nhưng khác nhau ở chỗ là Firmware được lưu trữ trên thiết bị phần cứng còn driver được cài đặt bên trong hệ điều hành.

Ngoài ra Firmware có thể tự khởi động và làm những gì mà nó được lập trình hoặc thiết kế để thực hiện còn driver được kiểm soát và quản lý bởi hệ điều hành.

CÁC LOẠI FIRMWARE

BIOS

Sau khi nhấn nút nguồn để mở, máy tính sẽ khởi động vào BIOS. Nó có thể tương tác với phần cứng và kiểm tra bất kỳ một lỗi nào, sau đó ra hiệu cho một chương trình khác có tên gọi là Bootloader, thực hiện công việc đánh thức hệ điều hành đang ngủ bên trong ổ cứng và đưa nó vào bộ nhớ dữ liệu tạm thời (Random Access Memory – RAM).

Nhiệm vụ chính của BIOS là xử lý các thành phần của phần cứng máy tính và đảm bảo rằng các thành phần này hoạt động đúng cách. Tuy nhiên vì là phần mềm cấp thấp (low-level software) và hầu như không thay đổi trong hai thập kỷ qua nên BIOS đã trở lên lỗi thời và không còn hỗ trợ các công nghệ hiện đại.

Một ví dụ điển hình nhất là BIOS vẫn sử dụng code 16-bit, trong khi đó hầu hết các dòng laptop và máy tính chạy code 32 và 62-bit.

EFI

EFI là viết tắt của Extensible Firmware Interface, là một bộ đặc tả giao thức phần mềm chịu trách nhiệm giao tiếp giữa hệ điều hành và firmware hệ thống, được CPU sử dụng để khởi động phần cứng và bỏ qua Bootloader. Đôi khi EFI còn được gọi là UEFI ( Viết tắt của Unified Extensible Firmware Interface) và có một số ưu điểm nhất định so với BIOS.

Chẳng hạn như EFI đảm bảo máy tính của bạn chỉ khởi động bằng phần mềm được nhà sản xuất máy tính tin cậy, tức là nó hỗ trợ tính năng Secure Boot để cải thiện mức độ bảo mật.

Nếu biết phiên bản BIOS trên máy tính của bạn có thể hỗ trợ bạn rất nhiều trong quá trình cập nhật phiên bản firmware mới nhất. Trên máy tính Windows, bạn có thể lấy các thông tin về phiên bản firmware bằng cách sử dụng Command Prompt. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng công cụ Upgrade Assistant cho thiết bị của mình.

Thường thì để xem phiên bản firmware của bất kỳ phần cứng nào đó, cách đơn giản nhất là mở Device Manager, sau đó mở rộng danh mục, tìm chọn Hardware, kích chuột phải vào đó và chọn Properties.

Trên cửa sổ Properties, bạn truy cập tab Details, tại đây từ menu Property, bạn chọn Hardware Ids. Trong mục Value table bạn sẽ nhìn thấy phiên bản firmware.

Cập Nhật Firmware

Cập nhật Firmware có sẵn từ các nhà sản xuất phần cứng. Cho ví dụ cập nhật firmware cho router mạng được phát hành để sửa lỗi, lỗ hổng bảo mật hoặc tăng tốc độ mạng.

Một số cập nhật Firmware được áp dụng bình thường và chỉ là bản cập nhật phần mềm thường xuyên. Tuy nhiên một số cập nhật khác có thể tốn nhiều thời gian vì các cập nhật này có thể liên quan đến việc sao chép firmware vào một ổ di động, sau đó tải vào thiết bị của bạn bằng tay.

Trên một số thiết bị có sẵn phần dành riêng để người dùng sử dụng cập nhật firmware hoặc hướng dẫn sử dụng để người dùng tham khảo.

Điều quan trọng là đảm bảo thiết bị mà bạn đang cập nhật firmware không bị tắt trong quá trình cập nhật. Bản cập nhật firmware sẽ “vá” những phần firmware bị lỗi, có thể làm hỏng thiết bị.

Posted on

Surface Book Là Gì? Surface Book 2 Bất Ngờ Ra Mắt Cấu Hình Khủng

Surface Book Là Gì?

Surface Book là một sản phẩm của Microsoft một dòng sản phẩm công nghệ mang thiết kế mới ở thời điểm hiện tại. Surface Book là một tượng đài sáng tạo của Microsoft, là đích đến của một chiếc laptop hiện đại. Nhưng ở một khía cạnh nào đó, người ta vẫn ghi nhận sự tiện dụng, phù hợp của những chiếc laptop truyền thống như MacBook của Apple.

Surface Book 2 Bất Ngờ Ra Mắt Với Cấu Hình Khủng.

Microsoft mới đây đã bất ngờ tung ra chiếc Surface Book 2 – phiên bản kế nhiệm của chiếc laptop có thể tháo rời màn hình Surface Book lần đầu tiên được ra mắt năm 2015. Surface Book 2 tuy không chứng kiến một bước đột phá lớn nào so với thế hệ đầu tiên, tuy nhiên Microsoft cho biết hãng đã mài giũa từng chi tiết của chiếc máy này để nó trở nên tốt hơn, trong đó bao gồm cấu hình, cổng kết nối và thời lượng pin. Hãng cũng bổ sung thêm một phiên bản với kích thước màn hình 15 inch.

Surface Book Là Gì

Surface Book 2 tiếp tục kế thừa thiết kế đã tạo nên thành công và sự khác biệt của Surface Book thế hệ đầu tiên. Với hệ thống bản lề đặc biệt, người dùng có thể tháo rời phần bàn phím và màn hình chỉ bằng một nút bấm. Tuy nhiên, bản lề của Surface Book 2 đã được Microsoft gia cố để nó trở nên chắc chắn hơn và tốn ít diện tích bên trong hơn.

Cấu hình của Surface Book 2 được nâng cấp mạnh mẽ so với thế hệ đầu tiên, trong đó bao gồm con chip Intel Core thế hệ thứ 8 mới nhất với 4 lõi xử lý (Kaby Lake R) và GPU NVIDIA GeForce GTX1050/1060. Microsoft cũng đã nâng cấp hệ thống tản nhiệt của máy, trong đó, phần màn hình của phiên bản 13.5 inch (tablet) không hề sử dụng quạt. Đương nhiên, phần bàn phím (base) của cả hai phiên bản 13.5 và 15 inch vẫn có quạt để đảm bảo hiệu năng tốt nhất.

Cấu hình Surface Book 2 (13.5 inch):

– CPU: Intel Core i5-7300U/Core i7-8650U

– RAM: 8GB/16GB

– SSD: 256GB/512GB/1TB

– GPU: Nvidia GeForce GTX 1050 2GB (phiên bản tiêu chuẩn chỉ có GPU Intel tích hợp)

– Màn hình: 13.5-inch, 3000 x 2000, 267 PPI

– Trọng lượng: Chế độ tablet: 721g | Kèm bàn phím: 1.53Kg (bản tiêu chuẩn)/1.64Kg (bản nâng cấp)

Cấu hình Surface Book 2 (15 inch):

– CPU: Intel Core i7-8650U

– RAM: 16GB

– SSD: 256GB/512GB/1TB

– GPU: Nvidia GeForce GTX 1060 6GB

– Màn hình: 15-inch, 3240 x 2160, 260 PPI

– Trọng lượng: Chế độ tablet: 816g | Kèm bàn phím: 1.9Kg

Thời lượng pin của Surface Book 2 được nâng cấp lên đến 17 giờ xem video liên tục và 5 giờ khi hoạt động ở chế độ tablet.

Về cổng kết nối, cuối cùng, Microsoft đã tích hợp cổng USB-C lên Surface Book 2. Rất tiếc, đây chỉ là cổng USB-C đơn thuần chứ không phải là Thunderbolt 3. Bên cạnh đó, Surface Book 2 cũng sở hữu hai cổng USB-A, khe cắm thẻ nhớ SD và Surface Connector.

Surface Book 2 có giá khởi điểm từ 1499 USD cho phiên bản 13 inch và 2499 USD cho phiên bản 15 inch. Máy sẽ chính thức bán ra từ ngày 16/11.

Hình Ảnh Surface Book 2.

surface-book-2 surface-book-3 surface-book-4 surface-book-5 surface-book-6 surface-book-7 surface-book-8 surface-book-9 surface-book-9-end

Posted on

Tổng Đài IP PBX Là Gì? Tính Năng – Dịch Vụ – Lợi Ích

Tổng đài IP là tổng đài điện thoại nội bộ dùng giao thức internet (Internet Protocol Private Branch eXchange) viết tắt là IP PBX – một mạng điện thoại riêng dùng giao thức Internet protocol để thực hiện các cuộc gọi điện thoại ra bên ngoài, thường áp dụng trong phạm vi một công ty, bệnh viện,..

Dữ liệu giọng nói được truyền bằng các gói dữ liệu qua Internet thay vì mạng điện thoại thông thường.
Tổng đài IP sử dụng các kênh truyền dẫn khác nhau như Voice over IP, ISDN hoặc tương tự. Một IP PBX cũng cho phép bạn có thể mở rộng nhiều điện thoại nhánh hơn so với các dòng vật lý PTSN.

Các tính năng của tổng đài IP PBX

Kết nối các cuộc gọi nội bộ và mạng điện thoại cố định
Máy tính tới máy tính (Computer to computer, PC to PC): Đây là cách dễ nhất để ứng dụng VoIP, bạn sẽ không cần trả tiền cho các cuộc gọi đường dài, chỉ cần một phần mềm (soft phone), Microphone, Speaker, Sound Card và một kết nối Internet.

Máy tính tới điện thoại (Computer to Telephone, PC to Phone): Phương pháp cho phép bạn gọi tới bất kỳ ai (người có điện thoại) từ máy tính của bạn.

Điện thoại tới máy tính (Telephone to Computer, Phone to PC): Với số điện thoại đặc biệt hoặc Card, người sử dụng máy điện thoại thông thường có thể thực hiện cuộc gọi tới người sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm và đang chạy trên mạng.

Điện thoại tới điện thoại (Telephone to telephone, phone to phone): Qua việc sử dụng các IP Gateway, bạn có thể kết nối trực tiếp với bất cứ người nào khác trên thế giới sử dụng điện thoại thông thường. Bạn cần gọi vào trong IP Gateway của họ sau đó bấm số cần gọi họ kết nối qua mạng IP.

Đàm thoại nhiều người – Conference call

Conference call (đàm thoại hội nghị): Đàm thoại nhiều người được thiết lập cho phép người nhận cuộc gọi tham gia đàm thoại xuyên suốt cuộc gọi đó hoặc có thể được thiết lập để người nhận cuộc gọi chỉ được phép nghe mà không được nói. Có thể cho phép gọi, thêm người khác vào. Giảm bớt thời gian khi muốn truyền đạt cùng một nội dung tới nhiều người.

Các dịch vụ tự động của tổng đài IP

Call Forwarding (Chuyển tiếp cuộc gọi): Đây là chức năng cho phép chủ thuê bao chuyển cuộc gọi đến một Extension bất kỳ đã được định trước(trong nội bộ tổng đài)hay một số điện thoại di động…khi chủ thuê bao đang bận hoặc không muốn nghe

Cancel Call Forwarding: Bỏ chức năng Call Forwarding

Transfer: Khi có một cuộc gọi đến một trung tâm hay một công ty gặp điện thoại viên thì người điện thoại viên sẽ chuyển cuộc gọi đến một số Extension của người bạn muốn gặp bằng cách ấn số Extension.

Ví dụ: Khi có số điện thoại A: 09xxxxxxxx gọi đến số 04.xxxxxxx của 1 công ty gặp điện thoại viên B:
A: Cho tôi gặp Anh C
B: Đồng ý (người điện thoại viên sẽ bấm số Extension của Anh C để A có thể nói chuyện với C)

Pickup: là chức năng cho phép mọi người có thể nhấc máy của ngươi khác khi máy của họ đổ chuông.

Pick up có hai loại: Pickup trực tiếp và Pickup theo nhóm
+ Pickup trực tiếp: Chỉ có 1 cặp Extension có thể nhấc máy của nhau
+ Pickup theo nhóm: Thường thì áp dụng với một nhóm người trong cùng 1 phòng ban, bất kỳ người nào cũng có thể nhấc máy được khi điện thoại của người khác đổ chuông.

Auto-Attendant (IVR) – Tương tác thoại: Có thể nói đây là tính năng hoạt động như 1 ngươi điện thoại viên nhưng với những Voice Guide đã được lập trình từ trước nhằm hướng dẫn chi tiết cho người gọi điện tới công ty hay trụ sở…ví dụ “chào mừng quý khách đã gọi điện đến công ty..ấn nút 1 để gặp…”

Phân phối cuộc gọi tự động ACD – Automated Call Distribution: Hệ thống sẽ tự động phân phối cuộc gọi phù hợp với tương tác của người dùng đối với hệ thống.

Call Park: Cho phép chuyển cuộc gọi đang trả lời vào trong Park Place đến một thành viên khác trong cùng hệ thống.

Voice mail: Tính năng cho phép hệ thống nhận các thông điệp tin nhắn thoại. Mỗi máy điện thoại được cung cấp thêm tính năng hộp thư thoại. Mỗi khi số điện thoại bận thì hệ thống sẽ định hướng trực tiếp các cuộc gọi đến hộp thư thoại tương ứng.

Voicemail transfer: Tính năng cho phép bạn chuyển cuộc gọi vào hộp thư thoại khi bạn không rảnh để nghe.

Voicemail dial: Nếu bạn không muốn điện thoại của người nhận đổ chuông (tránh làm phiền không cần thiết), bạn có thể nói trực tiếp vào Voice mail của người nhận. Người nhận sau đó sẽ nghe lại thông tin của bạn từ Voice mail.

User permission to long/international call: Bạn có thể cấp quyền bằng mật mã hoặc theo số nội bộ.

Nguyên lý hoạt động của tổng đài IP

Với một PBX thông thường khác bạn cần mạng riêng biệt cho thoại và truyền dữ liệu. Một trong những ưu điểm chính của một IP PBX là nó sử dụng dòng hội tụ các mạng dữ liệu và thoại. bạn có giải pháp tất cả trong một truy cập Internet, thông tin liên lạc VoIP và thông tin liên lạc điện thoại truyền thống, tất cả đều có thể sử dụng một dòng duy nhất cho mỗi người dùng.

Do đó cung cấp sự linh hoạt như một doanh nghiệp phát triển, và cũng có thể giảm chi phí vận hành và bảo trì dài hạn. Giống như một PBX truyền thống, một IP PBX thuộc sở hữu toàn quyền của doanh nghiệp.

Tổng Đài IP Là Gì

Sử dụng tổng đài IP như thế nào?

Rất đơn giản người dùng kết hợp với một hệ thống điện thoại VoIP chỉ cần cắm điện thoại IP của mình vào cổng LAN gần nhất. Sau đó, các thanh ghi điện thoại IP tự động vào hệ thống điện thoại VoIP, tất cả các thông số necessory được tự động đặt trên điện thoại ip của bạn. Các điện thoại IP luôn luôn giữ số của nó và hoạt động chính xác như nhau, không phân biệt cổng bạn cắm tại bàn của bạn, tại văn phòng trên đường phố hoặc trên một địa điểm từ xa.

Tính năng tổng đài IP

Lợi ích khi sử dụng tổng đài IP PBX

Chi phí thấp: Không mất phí gọi liên tỉnh, quốc tế khi gọi.
Dễ cài đặt và thiết lập cấu hình:
Tận dụng được hạ tầng sẵn có (Internet, mạng LAN,…).
Dễ dàng mở rộng mà không cần nâng cấp phần cứng.

Lợi Ích Tổng Đài IP
Chuyển tiếp vùng dễ dàng.
Không bị giới hạn số lượng máy điện thoại do dùng điện thoại IP (SIP).
Dễ dàng theo dõi, quản lý hệ thống thông qua trang Web quản trị.
Tiết kiệm nhân lực trực tổng đài: Nhờ cơ chế tự động: Trả lời tự động (IVR), Phân phối cuộc gọi tự động (ACD), Voice mail…